Cây dành dành có tên khoa học: Gardenia jasminoides Ellis., họ cà phê (Rubiaceae). Cây được trồng làm cảnh.Quả hình chén nhỏ được gọi là “chi tử”, khi chín có màu vàng đỏ. Lá, hoa, quả, rễ dành dành đều được dùng làm thuốc.

Lá dành dành vị đắng chát, tính hàn; có tác dụng tiêu thũng, tán ác sang. Chữa nhọt độc, đầu đinh và vết thương.

Hoa dành dành vị đắng tính hàn; có tác dụng thanh phế lương huyết. Chữa phế nhiệt, ho có đờm đặc (mỗi lần dùng 3 hoa, thêm mật ong, hấp chín); chữa chảy máu cam (hoa khô tán bột, thổi vào mũi). 

Quả khô của cây dành dành cho vị thuốc chi tử.

Rễ dành dành vị đắng tính hàn; có tác dụng thanh nhiệt lương huyết, giải độc. Chữa sốt cảm mạo, viêm gan vàng da, thổ huyết, chảy máu cam, viêm thận phù thũng. Ngày dùng 15-30g, sắc uống

Quả chín có tên thuốc “chi tử”, vị đắng, tính hàn; vào các kinh tâm, phế, can và vị. Có tác dụng tả hỏa trừ phiền, thanh nhiệt lợi thấp, lương huyết, giải độc. Chữa chứng nhiệt, tâm phiền, sốt cao bứt rứt, thấp nhiệt vàng da, tiểu tiện ít đỏ, nhiệt lâm, huyết nhiệt, xuất huyết, ung thũng sang độc. Liều dùng: 8 - 20g.

Một số cách dùng chi tử trị bệnh:

Tả hỏa, trừ phiền:

Bài 1: chi tử 12g, đậu thị 8g. Sắc uống.  Chữa nhiệt uất trong ngực, tim hồi hộp không yên.

Bài 2: chi tử (sao vàng) 16g, thảo quyết minh (sao đen). Sắc uống. Chữa chứng hỏa bốc (nhức đầu, đau mắt, ù tai, chảy máu mũi).

Lương huyết, cầm máu:

Bài 1: chi tử 16g, hoàng cầm 12g, bạch mao căn 20g, tri mẫu 12g, cát cánh 8g, cam thảo 4g, trắc bách diệp 12g, xích thược 12g. Sắc uống. Chữa các chứng huyết nhiệt gây thổ huyết, chảy máu cam, đi lỵ ra máu, tiểu rỉ ra máu, đau rát...

Bài 2: Thang chi tử nhân: chi tử 16g, mao căn 20g, đông quỳ tử 12g, cam thảo 8g. Sắc uống. Trị viêm bàng quang cấp, tiểu ra máu, nóng buốt.

Bài 3: chi tử (sao vàng) 20g, hòe hoa 20g. Sắc, khi uống thêm ít muối. Chữa thổ huyết, ho ra máu.

Lợi thấp, lui hoàng (đản): chi tử 16g, hoàng bá 12g, cam thảo 4g. Sắc uống. Trị viêm gan cấp tính, hoàng đản do thấp nhiệt, tim nóng hồi hộp, bụng trướng, tiểu tiện đỏ vàng và ít, toàn thân vàng.

Chú ý: Người tỳ vị hư, tiêu chảy kiêng dùng.

 

Theo Sức khỏe & Đời sống