Kết hợp các món ăn và bấm huyệt, bạn sẽ chữa được liệt dương do suy nhược cơ thể, do thận, do viêm nhiễm, sỏi lâu ngày ở niệu quản.

Liệt dương hay rối loạn cương dương là một rối loạn chức năng tình dục rất hay gặp ở nam giới và ảnh hưởng không nhỏ đến hạnh phúc gia đình. Theo y học cổ truyền, liệt dương thuộc phạm vi chứng dương nuy. 

Tam âm giao: từ đỉnh cao của mắt cá chân trong đo lên 3 tấc.

Nguyên nhân là do cơ thể bị suy nhược (tâm tỳ bị tổn thương làm cho tinh khí hao kiệt); do viêm nhiễm lâu ngày, sỏi niệu quản... (thấp nhiệt tích trệ). Xin giới thiệu một số bài thuốc và cách xoa bóp giúp khắc phục tình trạng này.

Liệt dương do thận: Người bệnh sắc mặt trắng, đau lưng, ù tai, mỏi gối, mắt mờ, ăn kém, sợ lạnh, tay chân lạnh, ngủ ít, di tinh liệt dương, hồi hộp, mạch trầm tế nhược. Phép chữa là ôn bổ hạ nguyên, an thần. Dùng bài: Bát vị quế phụ: thục địa 12g, sơn thù 8g, hoài sơn 12g, trạch tả 8g, phục linh 8g, đan bì 4g, táo nhân 8g, viễn chí 6g, kim anh 12g, khiếm thực 12g, ba kích 12g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kết hợp day bấm các huyệt quan nguyên, khí hải, trung cực, thận du, mệnh môn, tam âm giao, thái khê.

Liệt dương do suy nhược cơ thể: Người bệnh da xanh, mắt vàng, ăn kém, ngủ ít, di tinh liệt dương, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhợt, mạch trầm tế. Phép chữa là ôn bổ tâm tỳ. Dùng bài: Hắc quy tỳ thang gia giảm: đẳng sâm 16g, hoàng kỳ 16g, bạch truật 16g, đương quy 6g, mộc hương 6g, viễn chí 8g, táo nhân 8g, long nhãn 12g, phục linh 8g, thục địa 12g, bạch thược 12g, kỷ tử 12g, đại táo 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kết hợp day bấm các huyệt tâm du, tỳ du, mệnh môn, túc tam lý, tam âm giao.

Liệt dương do viêm nhiễm, sỏi lâu ngày ở niệu quản: Người bệnh liệt dương, khát nước, tiểu tiện đỏ, rêu lưỡi vàng, dày, mạch nhu sác. Phép chữa là tư âm thanh nhiệt. Dùng bài: Bát vị tri bá gia giảm: thục địa 24g, sơn thù 12g, sơn dược 12g, trạch tả 8g, đan bì 8g, phục linh 8g, tri mẫu 8g, hoàng bá 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Kết hợp day bấm các huyệt trung cực, khúc cốt, hợp cốc, khúc trì.

Vị trí huyệt:

Tâm du: dưới gai sống lưng 5, đo ngang ra 1,5 tấc.

Tỳ du: dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 1,5 tấc.

Thận du: dưới gai đốt sống thắt lưng 2 đo ngang ra 1,5 tấc.

Mệnh môn: ở chỗ lõm dưới đầu mỏm gai đốt sống thắt lưng 2.

Túc tam lý: úp lòng bàn tay vào giữa đầu gối, đầu ngón tay giữa chạm vào xương ống chân (xương chày), dịch ra phía ngoài một ít là huyệt.

Tam âm giao: từ đỉnh cao của mắt cá chân trong đo lên 3 tấc.

Trung cực: từ giữa rốn thẳng xuống 4 tấc.

Hợp cốc: khép ngón trỏ và ngón cái sát nhau, huyệt ở điểm cao nhất của cơ bắp ngón trỏ ngón cái.

Khúc cốt: nằm ngửa, huyệt ở bờ trên xương mu, theo đường giữa bụng.

Khúc trì: gập cánh tay vào, huyệt nằm ở đầu lằn chỉ nếp gấp khuỷu tay.

Quan nguyên: dưới rốn 4 tấc.

Khí hải: dưới rốn 2 tấc.

Thái khê: tại trung điểm giữa đường nối bờ sau mắt cá trong và mép trong gân gót, khe giữa gân gót chân ở phía sau.

Nguồn SKĐS