Quốc hội khoá IX tiếp tục thể chế hoá cương lĩnh và chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của Ðảng được đề ra từ Ðại hội Ðảng lần thứ VI và được Ðại hội Ðảng lần thứ VII khẳng định, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới sâu sắc và toàn diện.

Thông tin cơ bản

Ngày bầu cử: 19/7/1992

Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 99,12% (37.195.592 người)

Tổng số đại biểu được bầu: 395

Cơ cấu thành phần:

Nông nghiệp: 14,68%

Công nghiệp: 4,8%

Luật: 3,8%

Giáo dục: 6,1%

Văn học nghệ thuật: 5,08%

Cán bộ chính trị: 10, 94%

Đảng viên: 91,6%

Dân tộc thiểu số: 16,79%

Quản lý nhà nước: 31,3%

 

Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:

Quốc hội khoá IX được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp năm 1992. Quốc hội khoá IX đã tiến hành đồng bộ và có hiệu quả các hoạt động nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về lập pháp, về giám sát và về quyết định các vấn đề trọng đại của đất nước, bảo đảm cho công cuộc đổi mới đạt được những thành tựu to lớn, đưa đất nước bước vào thời kỳ phát triển mới.

Quốc hội khoá IX tiếp tục thể chế hoá cương lĩnh và chiến lược ổn định và phát triển kinh tế-xã hội của Ðảng được đề ra từ Ðại hội Ðảng lần thứ VI và được Ðại hội Ðảng lần thứ VII khẳng định, tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp đổi mới sâu sắc và toàn diện. Quốc hội đã phát huy vai trò của cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất, xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam thực sự của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân.

Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 19-9 đến 8-10-1992, tại Hà Nội, Quốc hội đã bầu:

Chủ tịch nước: Lê Ðức Anh,

Phó Chủ tịch nước: Nguyễn Thị Bình.

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, gồm 13 thành viên;

Chủ tịch Quốc hội: Nông Ðức Mạnh.

Thủ tướng Chính phủ: Võ Văn Kiệt.

Chánh án Toà án Nhân dân Tối cao: Phạm Hưng.

Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao: Lê Thanh Ðạo.

Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội: Uỷ ban Pháp luật; Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách; Uỷ ban Quốc phòng và An ninh; Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, thiếu niên và nhi đồng; Uỷ ban về Các vấn đề xã hội; Uỷ ban Khoa học-Công nghệ và Môi trường; Uỷ ban Ðối ngoại.

Ðoàn Thư ký Kỳ họp Quốc hội; Trưởng Ðoàn Thư ký: Vũ Mão.

Các văn bản pháp quy đã thông qua: 39 luật và bộ luật, 41 pháp lệnh.

Luật tổ chức Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 2-10-1992)

Luật tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 10-10-1992)

Luật tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân (ban hành ngày 10-10-1992)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 2-1-1993)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (ban hành ngày 2-1-1993)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 2-1-1993) .

Luật dầu khí (ban hành ngày 19-7-1993) . Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu (ban hành ngày 19-7-1993)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế lợi tức (ban hành ngày 19-7-1993)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (ban hành ngày 19-7-1993)

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (ban hành ngày 19-7-1993) .

Luật Xuất bản (ban hành ngày 19-7-1993) .

Luật Ðất đai (ban hành ngày 24-7-1993) .

Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp (ban hành ngày 24-7-1993) .

Bộ luật Lao động của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 5-7-1994) .

Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (ban hành ngày 5-7-1994) .

Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (ban hành ngày 5-7-1994) .

Luật sửa đổi một số điều của Luật Công ty (ban hành ngày 5-7-1994) .

Luật sửa đổi một số điều của Luật Doanh nghiệp tư nhân (ban hành ngày 5-7-1994) .

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự (ban hành ngày 5-7-1994) .

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (ban hành ngày 5-7-1994) .

Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất (ban hành ngày 5-7-1994) .

Luật Bảo vệ môi trường (ban hành ngày 10-1-1994) . Luật Phá sản doanh nghiệp (ban hành ngày 10-1-1994) .

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 10-1-1994) .

Luật Doanh nghiệp Nhà nước (ban hành ngày 30-4-1995) .

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (ban hành ngày 30-4-1995)

Bộ luật Dân sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 9-11-1995) .

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 9-11-1995) .

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu (ban hành ngày 9-11-1995) .

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt (ban hành ngày 9-11-1995) .

Luật Hợp tác xã (ban hành ngày 3-4-1996) .

Luật Khoáng sản (ban hành ngày 3-4-1996) .

Luật Ngân sách Nhà nước (ban hành ngày 3-4-1996) .

Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội (ban hành ngày 17-4-1997) .

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 22-5-1997) .

Luật Thuế giá trị gia tăng (ban hành ngày 22-5-1997) . Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (ban hành ngày 22-5-1997) .

Luật Thương mại (ban hành ngày 23-5-1997) .

Pháp lệnh về Thuế nhà đất (ban hành ngày 10-8-1992) .

Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (ban hành ngày 15-2-1993) .

Pháp lệnh Thú y (ban hành ngày 15-2-1993) .

Pháp lệnh Phòng chống lụt bão (ban hành ngày 20-3-1993) .

Pháp lệnh Thi hành án phạt tù (ban hành ngày 20-3-1993) .

Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của toà án nước ngoài (ban hành ngày 26-4-1993) .

Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (ban hành ngày 26-4-1993) .

Pháp lệnh Tổ chức Viện Kiểm sát quân sự (ban hành ngày 16-4-1993) .

Pháp lệnh Thi hành án dân sự (ban hành ngày 26-4-1993) .

Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân (ban hành ngày 26-5-1993) .

Pháp lệnh về Thẩm phán và Hội thẩm Toà án nhân dân (ban hành ngày 26-5-1993) .

Pháp lệnh về Quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam (ban hành ngày 7-9-1993) .

Pháp lệnh về Hành nghề y dược tư nhân (ban hành ngày 13-1-1993) .

Pháp lệnh Hôn nhân và gia đình giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài (ban hành ngày 15-12-1993) .

Pháp lệnh về Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (ban hành ngày 15-12-1993) .

Pháp lệnh Bảo vệ công trình quốc phòng và khu quân sự (ban hành ngày 3-6-1994) .

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Thuế nhà đất (ban hành ngày 3-6-1994) .

Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người thu nhập cao (ban hành ngày 3-6-1994) .

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế (ban hành ngày 29-3-1994) .

Pháp lệnh Thuế bổ sung đối với hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp vượt quá hạn mức diện tích (ban hành ngày 29-3-1994) .

Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (ban hành ngày 10-9-1994) .

Pháp lệnh Quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng" (ban hành ngày 10-9-1994) .

Pháp lệnh Ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (ban hành ngày 10-9-1994) .

Pháp lệnh Bảo hộ Quyền tác giả (ban hành ngày 10-12-1994) .

Pháp lệnh Bảo vệ công trình giao thông (ban hành ngày 10-12-1994) .

Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thuỷ văn (ban hành ngày 10-12-1994) .

Pháp lệnh về Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất (ban hành ngày 25-10-1994) .

Pháp lệnh về Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất tại Việt Nam (ban hành ngày 25-10-1994) .

Pháp lệnh sửa đổi điều 6 Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát nhân dân (ban hành ngày 19-7-1995) .

Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính (ban hành ngày 10-7-1995) .

Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam Quyết định của Trọng tài nước ngoài (ban hành ngày 27-9-1995) .

Pháp lệnh Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) (ban hành ngày 12-6-1995) .

Pháp lệnh về Hàm, Cấp ngoại giao (ban hành ngày 12-6-1995) .

Pháp lệnh về Dân quân tự vệ (ban hành ngày 22-1-1996) .

Pháp lệnh về Giám sát và hướng dẫn của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ đối với Hội đồng nhân dân (ban hành ngày 24-2-1996) .

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động (ban hành ngày 20-4-1996) .

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án hành chính (ban hành ngày 3-6-1996) .

Pháp lệnh về Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp (ban hành ngày 3-7-1996) .

Pháp lệnh An toàn và kiểm soát bức xạ (ban hành ngày 3-7-1996) .

Pháp lệnh sửa đổi một số điều của Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (ban hành ngày 18-2-1997) .

Pháp lệnh Bộ đội biên phòng (ban hành ngày 7-4-1997)

Các định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:

Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và Irắc (ban hành ngày 22-9-1992)

Nghị quyết về việc phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982 (ban hành ngày 23-6-1994).

Quyết định phê chuẩn Hiệp định giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà Hunggari về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập (ban hành ngày 15-11-1994).

(* Thông tin theo tư liệu của Văn phòng Quốc hội)

N.K