Báo Infonet xin trân trọng giới thiệu đáp án đề thi Sinh học vào lớp 10 trường THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2016 do ThS Nguyễn Quang Anh (THPT chuyên Hà Nội- Amsterdam) và thầy Phạm Ngọc Hà (THPT chuyên Nguyễn Huệ) thực hiện.
Thạc sĩ Nguyễn Quang Anh – giáo viên trường THPT Chuyên Hà Nội Amsterdam

Gợi ý đáp án môn Sinh vào lớp 10 khối chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2016

 

Đề thi Chuyên Sinh vào lớp 10 trường THPT Chuyên Đại học Sư phạm Hà Nội

Câu I (2 điểm) :

Ý

Nội dung

1

a. Dạng đột biến: thay thế 1 cặp nuclêôtit vì gen D và d có chiều dài bằng nhau

b. Khác nhau:

- TH1: Thay thế cặp nucleotit cùng loại, A – T bằng T – A (hoặc G – X bằng X – G) à Khác nhau về trật tự nuclêôtit của gen ở điểm xảy ra đột biến.

- TH2: Thay thế cặp nucleotit khác loại, A –T bằng G – X (hoặc G – X bằng A – T) thì gen D và d khác nhau về tỉ lệ các loại nuclêôtit và số liên kết hiđrô.

2

a.

- Hai giai đoạn của quá trình biểu hiện gen: Phiên mã và dịch mã.

- Giai đoạn phiên mã, ý nghĩa của giai đoạn này: Thông tin di truyền có trong trình tự của gen được chuyển sang thông tin chứa trong trình tự của phân tử mARN.

- Giai đoạn dịch mã, ý nghĩa của giai đoạn này: Thông tin di truyền từ mARN được chuyển thành trình tự của chuỗi axit amin, từ đó quyết định cấu trúc của protein.

b.

- Các sai sót xuất hiện trong quá trình tự sao của phân tử ADN có thể tạo ra đột biến gen và di truyền từ đời này sang đời khác (đột biến giao tử, đột biến tiền phôi) hoặc di truyền qua các thế hệ tế bào trong cơ thể (đột biến xoma). Dạng sai sót này sẽ gây hậu quả lớn hơn rất nhiều so với sai sót trong quá trình phiên mã.

- Các sai sót trong quá trình phiên mã chỉ xuất hiện trong phân tử mARN và chỉ có thể tạo ra protein sai sót (số lượng ít) chứ không có khả năng di truyền cho thế hệ sau.

 Câu II(1,5 điểm)

Ý

Nội dung

1

a. P thể hiện quá trình giảm phân, Q thể hiện quá trình nguyên phân.

b. Không xảy ra thụ tinh trong quá trình tạo cừu M vì không xảy ra sự kết hợp giữa trứng và tinh trùng; nhân tế bào tuyến vú của cừu X có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).

2

*Nếu là quá trình phát sinh giao tử đực:

- Quá trình tạo tối đa 4 loại giao tử và tối thiểu 2 loại giao tử:

- Giải thích:

Một tế bào AaBb tiến hành giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng thuộc 2 loại: Hoặc 2 tinh trùng AB và 2 tinh trùng ab, hoặc 2 tinh trùng Ab và 2 tinh trùng aB phụ thuộc vào cách xếp hàng NST khác nhau ở kỳ giữa của giảm phân I.

Hai tế bào, AaBb nếu có cùng cách xếp hàng NST trong kỳ giữa giảm phân I sẽ tạo ra 8 tinh trùng thuộc 2 loại khác nhau, còn nếu cách xếp hàng khác nhau sẽ tạo tối đa 4 loại tinh trùng khác nhau.

*Nếu là quá trình phát sinh giao tử cái:

- Quá trình tạo tối đa 2 loại giao tử và tối thiểu 1 loại giao tử:

- Giải thích:

Mỗi tế bào sinh trứng chỉ tạo ra 1 trứng, kèm theo 3 thể định hướng.

Vì vậy số loại trứng tối thiểu là 1 loại, nếu cách xếp hàng giống nhau và việc lựa chọn tế bào nào phát triển thành trứng là như nhau.

Số loại trứng tối đa là 2 nếu cách chọn tế bào nào phát triển thành trứng là khác nhau.

Câu III(3,0 điểm)

Ý

Nội dung

1

a. Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng

- Tính trạng thứ 1: 1A­­_:1aa → kiểu gen của P Aaaa

- Tính trạng thứ 2 : 3B­_:1bb → Kiểu gen của P BbBb

Từ đó suy ra một bên P mang 2 cặp gen dị hợp, một bên còn lại mang 1 cặp gen đồng hợp lặn và 1 cặp gen dị hợp.

Tỉ lệ kiểu hình aabb = 1/8 suy ra bên P mang 2 cặp gen dị hợp cho giao tử ab = ¼ , → Hai cặp gen trên nằm trên 2 cặp NST tương đồng và di truyền phân li độc lập

- Kiểu gen của P. AaBbaaBb,

b. Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1: 1AaBB: 2AaBb: 1Aabb: 1aaBB: 2aaBb: 1aabb.

2

-Khi tính trạng do gen A quy định là trội không hoàn toàn, Tính trạng do gen B quy định có thể trội hoàn toàn hoặc trội không hoàn toànthì F1 có số loại và tỉ lệ kiểu gen bằng số loại và tỉ lệ kiểu hình.

- Số loại là 6 và tỉ lệ đó là: (1:2:1)(1:1) =1: 2: 1: 1: 2: 1

3

- Giống nhau:

+ Tỉ lệ kiểu hình ở mỗi tính trạng đều là 3: 1.

+ Tỉ lệ kiểu gen ở mỗi cặp gen đều là 1: 2: 1.

- Khác nhau:

+ Ở phép lai 1có 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9: 3: 3: 1 còn ở phép lai 2có 3 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1

+ Ở phép lai 1có 9 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1: 2: 4: 2: 1: 2: 1 còn ở phép lai 2 có 3 loại kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1.

 Câu IV(1,0 điểm)

Ý

Nội dung

1

Dựa vào khái niệm hệ sinh thái thấy rằng: Hệ sinh thái là một cấu trúc hoàn chỉnh tương đối ổn định bao gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã gọi là sinh cảnh. Trong quần xã các loài có mối quan hệ sinh thái gắn bó với nhau như một thể thống nhất thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn. Từ dó suy ra các đặc trưng để phân biệt các hệ sinh thái là:

- Sinh cảnh.

- Chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

2

Gìn giữ, bảo vệ thiên nhiên hoang dã chính là góp phần giữ cân bằng sinh thái vì:

Muốn đảm bảo giữ cân bằng sinh thái cần duy trì sự ổn định sự đa dạng sinh học, duy trì sự đa dạng của chuỗi và lưới thức ăn. Muốn vậy cần phải giữ vững sự đa dạng sinh học thông qua việc gìn giữ và bảo vệ thiên nhiên hoang dã, muốn làm được những việc đó cần:

- Bảo vệ các loài sinh vật hoang dã và môi trường sống của chúng.

- -Tránh ô nhiễm môi trường sống của sinh vật và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.

Câu V(2,5 điểm)

Ý

Nội dung

1

Chuỗi thức ăn dài nhất: Thực vật phù du à Động vật phù du à Nhuyễn thể à Cá à Chim cánh cụtà Hải cẩu à Cá voi sát thủ.

2

Các loài sinh vật là sinh vật tiêu thụ cấp 4 trong lưới thức ăn trên gồm: Hải cẩu, Chim cánh cụt, Voi biển, Cá voi sát thủ.

3

Ảnh hưởng đến các quần thể:

*Nhuyễn thể:

- Quần thể Nhuyễn thể có thể tăng số lượng cá thể do Hải cẩu là động vật ăn chúng bị giảm số lượng.

- Quần thể Nhuyễn thể có thể bị giảm số lượng cá thể do Hải cẩu giảm thì có thể số lượng cá thể của quần thể Cá là sinh vật ăn Nhuyễn thể sẽ tăng lên.

* Cá voi sát thủ:

- Quần thể Cá voi sát thủ có thể giảm số lượng cá thể do một trong các nguồn thức ăn của chúng là hải cẩu bị giảm số lượng.

- Quần thể Cá voi sát thủ có thể tăng số lượng cá thể trong trường hợp nguồn thức ăn của nó là quần thể Chim cánh cụt và Voi biển tăng do quần thể Cá tăng.

*Chim cánh cụt:

Quần thể Chim cánh cụt có nhiều khả năng tăng số lượng cá thể do: Hải cẩu vừa là vật ăn thịt, vừa là đối thủ cạnh tranh nguồn cá của Chim cánh cụt. Do vậy khi số lượng cá thể của quần thể Hải cẩu giảm thì quần thể Chim cánh cụt sẽ tăng.

 

 

Hoàng Thanh