Tối 26/6, Giám đốc Sở GD & ĐT Hà Nội Nguyễn Hữu Độ đã ký quyết định duyệt điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp 10 các trường trung học phổ thông (THPT) công lập năm học 2015-2016.
Ảnh minh họa

Theo đó, điểm chuẩn cao nhất thuộc về trường THPT Chu Văn An (55,0 điểm) và thấp nhất là 2 trường Lưu Hoàng, Đức Cường huyện Ứng Hòa (22 điểm).

Dưới đây là bảng điểm cụ thể của các trường:

STT

Trường THPT

Điểm chuẩn

Ghi chú

1.

Chu Văn An

55,0

Tiếng Nhật: 52,0

2.

Phan Đình Phùng

52,0

3.

Phạm Hồng Thái

51,0

4.

Nguyễn Trãi- Ba Đình

49,0

5.

Tây Hồ

47,0

6.

Thăng Long

53,5

7.

Việt Đức

52,5

Tiếng Nhật: 48,5

8.

Trần Phú-Hoàn Kiếm

51,5

9.

Trần Nhân Tông

49,5

Tiếng Pháp: 46,0

10.

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

50,0

11.

Kim Liên

53,5

Tiếng Nhật: 45,5

12.

Yên Hoà

53,0

13.

Lê Quý Đôn- Đống Đa

52,0

14.

Nhân Chính

52,5

15.

Cầu Giấy

50,5

16.

Quang Trung-Đống Đa

49,5

17.

Đống Đa

49,0

18.

Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

47,0

19.

Ngọc Hồi

48,0

20.

Hoàng Văn Thụ

46,5

21.

Việt Nam –Ba Lan

45,0

22.

Trương Định

43,0

23.

Ngô Thì Nhậm

43,5

24.

Nguyễn Gia Thiều

51,5

25.

Cao Bá Quát- Gia Lâm

49,0

26.

Lý Thường Kiệt

49,0

27.

Yên Viên

47,0

28.

Dương Xá

45,5

29.

Nguyễn Văn Cừ

43,5

30.

Thạch Bàn

43,0

31.

Phúc Lợi

45,0

32.

Liên Hà

49,5

33.

Vân Nội

44,0

34.

Mê Linh

46,5

35.

Đông Anh

45,0

36.

Cổ Loa

47,0

37.

Sóc Sơn

46,5

38.

Yên Lãng

43,5

39.

Bắc Thăng Long

42,0

40.

Đa Phúc

42,5

41.

Trung Giã

42,5

42.

Kim Anh

40,0

43.

Xuân Giang

40,0

44.

Tiền Phong

39,0

45.

Minh Phú

35,5

46.

Quang Minh

35,5

47.

Tiến Thịnh

32,5

48.

Tự Lập

26,5

49.

Nguyễn Thị Minh Khai

52,0

50.

Xuân Đỉnh

49,0

51.

Hoài Đức A

47,0

52.

Đan Phượng

48,5

53.

Thượng Cát

42,5

54.

Trung Văn

42,0

55.

Hoài Đức B

41,0

56.

Tân Lập

39,5

57.

Vạn Xuân – Hoài Đức

41,0

58.

Đại Mỗ

38,5

59.

Hồng Thái

39,0

60.

Sơn Tây

47,5

Tiếng Pháp: 37,0

61.

Tùng Thiện

43,5

62.

Quảng Oai

37,0

63.

Ngô Quyền-Ba Vì

34,5

64.

Ngọc Tảo

40,5

65.

Phúc Thọ

39,0

66.

Ba Vì

30,5

67.

Vân Cốc

35,5

68.

Bất Bạt

24,5

69.

Xuân Khanh

25,0

70.

Minh Quang

23,0

71.

Quốc Oai

47,0

72.

Thạch Thất

44,0

73.

Phùng Khắc Khoan-Th. Thất

43,5

74.

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

39,0

75.

Minh Khai

37,0

76.

Cao Bá Quát- Quốc Oai

38,0

77.

Bắc Lương Sơn

34,0

78.

Lê Quý Đôn – Hà Đông

51,5

79.

Quang Trung- Hà Đông

47,5

80.

Thanh Oai B

44,0

81.

Chương Mỹ A

45,0

82.

Xuân Mai

40,0

83.

Nguyễn Du – Thanh Oai

41,5

84.

Trần Hưng Đạo- Hà Đông

39,0

85.

Chúc Động

34,5

86.

Thanh Oai A

39,0

87.

Chương Mỹ B

29,0

88.

Lê Lợi – Hà Đông

43,5

89.

Thường Tín

44,5

90.

Phú Xuyên A

38,5

91.

Đồng Quan

40,5

92.

Phú Xuyên B

33,0

93.

Tô Hiệu -Thường Tín

34,0

94.

Tân Dân

30,5

95.

Nguyễn Trãi – Thường Tín

36,0

96.

Vân Tảo

31,5

97.

Lý Tử Tấn

29,5

98.

Mỹ Đức A

44,5

99.

Ứng Hoà A

38,0

100.

Mỹ Đức B

30,5

101.

Trần Đăng Ninh

30,0

102.

Ứng Hoà B

27,5

103.

Hợp Thanh

27,0

104.

Mỹ Đức C

24,0

105.

Lưu Hoàng

22,0

106.

Đại Cường

22,0

 
Giám đốc Sở GD & ĐT Hà Nội cũng yêu cầu Hiệu trưởng các trường THPT công lập căn cứ vào điểm chuẩn, tổ chức tiếp nhận học sinh trúng tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và Hướng dẫn tuyển sinh của Sở GD&ĐT Hà Nội.

Sở GD & ĐT cũng lưu ý các trường tổ chức tiếp nhận học sinh đăng ký dự tuyển nguyện vọng 3 vào trường theo quy trình như sau: Những học sinh có điểm xét tuyển cao hơn điểm chuẩn của trường từ 2 điểm trở lên, viết đơn đăng ký dự tuyển NV3 vào trường (theo mẫu, đơn do nhà trường cấp cho học sinh) kèm bản photocopy giấy báo kết quả tuyển sinh vào 10 THPT năm học 2015-2016.
 

Ngô Châu Anh