Ích trí nhân còn có tên là ích trí tử, anh hoa khố là quả chín, phơi hay sấy khô của cây ích trí. Thuốc có vị cay, tính ấm không có độc, quy vào kinh tỳ, tâm và thận. Tác dụng ấm thận, bền khí, cố hạ tiêu, sáp tinh, sáp niệu, ôn tỳ, kiện vị.

Chủ trị các trường hợp đái són, tiểu đêm nhiều, đái dầm, di tinh, tảo tiết, trị nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng do lạnh, ngủ nhiều. Liều dùng 6-12g. Khi dùng thường trích với nước muối.

Vị thuốc ích trí nhân.

Sau đây là một số bài thuốc trị tiểu đêm có dùng vị thuốc ích trí nhân.

Bài 1. Trường hợp tiểu tiện nhiều lần trong và đầy bãi, có khi kiêm cả di niệu (đái dầm), đầu choáng váng, tai ù, lưng gối yếu mỏi, chất lưỡi nhạt, mạch trầm, tế nhược do thận hư suy cho uống Lâm thị tang phiêu xúc tuyền ẩm để bổ thận khí, sáp tiểu tiện: tang phiêu tiêu 30g, ích trí nhân 15g, hoài sơn 30g

Bài 2. Tiểu tiện không tự chủ, bất cứ lúc nào cũng són ra, nước tiểu trong dài, lượng nhiều, đái dầm, lưng mỏi, chân tay lạnh, mặt nhợt, mỏi mệt, do thận dương hư, phải bổ dương cố sáp dùng bài: Triệu thị di niệu kinh nghiệm phương gồm tang phiêu tiêu, hoàng kỳ, nhân sâm, trạch tả, phúc bồn tử, ích trí nhân mỗi thứ 10g, kim anh tử 6g, phục linh 12g, thăng ma 6g. Sắc uống.

Bài 3. Trường hợp di niệu ở người cao tuổi, đoản hơi, sức yếu, trung khí bất túc phải ích khí, thăng đề bổ thận, cố sáp dùng Lưu thị trị di niệu phương gồm hoàng kỳ, phúc bồn tử, bạch truật, ích trí nhân, tang phiêu tiêu mỗi thứ 15g, thăng ma 5g, sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.

Bài 4. Nếu đái dầm nhiều năm bệnh dai dẳng mãi không khỏi dùng Ngũ vị ích trí thang: ngũ vị, ích trí nhân, ma hoàng trích, mỗi thứ 10g. Trẻ em 9-14 tuổi uống mỗi ngày 1 thang liên tục 2-3 tuần. Trường hợp người bệnh hư nhược, yếu sức, mệt mỏi, ngủ li bì gia sinh sái sâm (nhân sâm loại sạch tạp chất, để nguyên vỏ, phơi khô) 6g.

Bài 5. Chữa bàng quang khí bất túc (hư nhược) hay đi đái, người già thận dương hư đái són dùng bài Xúc tuyền hoàn: ích trí nhân, ô dược (sao với nước muối), hoài sơn (sao) đồng lượng, tất cả tán bột, lấy bột hoài sơn thêm rượu làm hồ để hoàn viên, uống mỗi lần 8-12g, ngày 2-3 lần.

Bài 6. Trường hợp đái dầm do thận hư hàn không chế được thủy, điều trị chủ yếu phải ích thận, cố nhiếp dùng bài Củng đế hoàn gồm: thục địa, thỏ ty tử, bạch truật, hoài sơn mỗi thứ 80g, ngũ vị tử, ích trí nhân, bổ cốt chi, phụ tử,  phục linh, phỉ tử đều 40g. Tất cả tán bột làm hoàn, mỗi lần uống 12g, ngày 3 lần với nước ấm.

Bài 7. Chữa trẻ em đái dầm dùng bài Bế tuyền hoàn: ích trí nhân, phục linh, bạch truật, bạch liễm, hoài sơn, hắc sơn chi, bạch thược lượng bằng nhau, tán bột làm thuốc hoàn. Tùy tuổi dùng liều cho thích hợp.

Bài 8. Trường hợp di tinh do thận dương hư, phụ nữ bạch đới dùng bài Ích trí hoàn gồm: ích trí nhân, phục linh, phục thần lượng bằng nhau, tán bột mịn uống ngày 2 lần, mỗi lần 8g, với nước ấm.

Bài 9. Nếu hàn tà phạm vị gây nôn mửa dùng ích trí nhân, đảng sâm, can khương, trần bì, hoắc hương mỗi thứ 10g, sắc uống.

Bài 10. Trị tiêu chảy do tỳ thận hư dùng ích trí nhân, hoài sơn, kha tử, mỗi thứ 12g, tiểu hồi, can khương, trần bì, ô mai, mỗi thứ 6g, tất cả nghiền bột dùng hồ hoàn viên, mỗi lần uống 4g, ngày 2 lần.

 


Theo Sức khỏe & Đời sống