Nhận con nuôi như thế nào để không rơi vào hành vi buôn người?

Thành Nhân (thực hiện)

Vợ chồng tôi hiếm muộn, rất muốn xin con nuôi. Vậy tôi phải làm gì và điều kiện nào để được nhận con nuôi hợp pháp mà không rơi vào hành vi buôn bán người?- Độc giả T.Q.L (Ứng Hòa, Tp Hà Nội)

Luật sư Nguyễn Thế Truyền, Công ty Luật Thiên Thanh (Đoàn luật sư Tp Hà Nội) trả lời:

Trước hết, xin được chia sẻ với hoàn cảnh của bạn. Nhu cầu có con cái là nhu cầu tất yếu của mỗi người. Do đó, pháp luật cũng tạo điều kiện để ông bố, bà mẹ không có khả năng có con có cơ hội để được thực hiện thiên chức làm cha mẹ.

Tuy nhiên, ông bố bà mẹ hiếm muộn muốn nhận con nuôi hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

Thứ nhất, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Thứ 2, hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;Thứ 3, có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; Thứ 4, có tư cách đạo đức tốt.

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định, những người sau đây không được nhận nuôi con nuôi:

Một là, đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

Hai là, đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

Ba là, đang chấp hành hình phạt tù;

Bốn là, chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trường hợp ngoại lệ, cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

Nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên, ông bố bà mẹ hiếm muộn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:

            1. Đơn xin nhận con nuôi;

            2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

            3. Phiếu lý lịch tư pháp;

            4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

            5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

Trình tự thực hiện như sau:

            1. Người nhận con nuôi nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi người được nhận làm con nuôi thường trú hoặc tại UBND cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú trong trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ, người giám hộ của người được nhận làm con nuôi.

          2. UBND cấp xã kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người liên quan.

            3. Công chức tư pháp – hộ tịch ghi vào sổ đăng ký việc nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

            4. Chủ tịch UBND xã ký Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi.

            5. Người nhận con nuôi nhận Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi tại Lễ giao nhận con nuôi.

Hình minh họa nuôi con nuôi

Như vậy, để tránh vướng vào hành vi buôn bán người, tốt nhất, các gia đình hiếm muộn nhận con nuôi cần nhờ tư vấn của luật sư gần nhất. Nếu không, phải đọc kỹ các quy định của pháp luật.

Những ông bố bà mẹ hiếm muộn cần tránh hành vi tự ý giao dịch qua môi giới, chi trả vật chất cho người sinh con và nhận con nuôi trái pháp luật.

Luật nhận con nuôi quy định:

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

            a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

            b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

            c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

            d) Có tư cách đạo đức tốt.

            2. Những người sau đây không được nhận nuôi con nuôi:

            a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

            b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

            c) Đang chấp hành hình phạt tù;

            d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

            3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.”

(Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010)

cùng chuyên mục
Kéo xuống để xem tiếp nội dung
Xem thêm trên infonet