Tổ chức biên soạn từ điển Oxford mới đây đã tạo nên lịch sử khi tuyên bố “từ của năm” không phải là những từ ngữ truyền thống, mà thay vào đó là một biểu tượng cảm xúc (emoji) nhờ tính phổ biến của hình ảnh này trong cuộc sống số hiện nay.

Oxford Dictionaries viết trong công bố gửi báo giới: “Mặc dù biểu tượng cảm xúc đôi lúc được dùng như sản phẩm nhắn tin, chat của giới trẻ nhưng văn hóa emoji đã bùng nổ trên toàn cầu trong thời gian gần đây. Emoji đã trở thành hiện thân của khía cạnh cốt lõi trong một thế giới số bị điều khiển bởi hình ảnh trực quan, biểu đạt cảm xúc và những ám ảnh về sự nhanh chóng”.

Biểu tượng "cười ra nước mắt" được sử dụng nhiều nhất trong năm qua. Nguồn: TIME

Ban báo chí Đại học Oxford đã phối hợp với công ty sản xuất bàn phím SwiffKey để đưa ra quyết định biểu tượng cảm xúc nào được sử dụng nhiều nhất trong một năm qua. Theo số liệu của họ, biểu tượng “khuôn mặt cười ra nước mắt” (Face With Tears of Joy), còn được gọi là LOL emoji hay Laughing emoji, chiếm gần 20% tổng số biểu tượng cảm xúc được dùng ở Mỹ và Anh.

Caspar Grathwohl, Chủ tịch của Oxford Dictionaries, giải thích lựa chọn của họ phản ánh thực tế thế giới mà con người đang sống. “Biểu tượng cảm xúc ngày càng phong phú về hình ảnh, cách thức giao tiếp, có thể xóa bỏ mọi rào cản ngôn ngữ”, ông nói. Và lựa chọn của tổ chức này cho vị trí “từ của năm” cũng thể hiện được “sự vui vẻ và thân thuộc” đặc trưng của văn hóa sử dụng emoji.

Dù việc công nhận biểu tượng hình ảnh này mang tính lịch sử nhưng Oxford vẫn chưa đưa ra bất kỳ một định nghĩa nào về emoji trong từ điển của mình. Hay theo như người phát ngôn của Oxford, họ vẫn chưa có kế hoạch cho việc này. Tuy nhiên, từ emoji đã xuất hiện trong cả từ điển OED và từ điển Oxford online từ năm 2013.

Hãng Viễn thông Nhật Bản Shigetaka Kurita đã sáng tạo ra những biểu tượng này năm 1999, tạo ra một cuộc cách mạng trên internet. Lấy cảm hứng từ những ký hiệu được phố biến và các biểu tượng hài hước, tên gọi của các hình ảnh này được kết hợp giữa các từ chỉ hình ảnh trong tiếng Nhật là (e-) và chữ cái (moji).

Nhà xã hội học Ben Zimmer đã đề cập đến câu chuyện làm thế nào mà emoji trở nên phổ biến trong lịch sử dùng hình ảnh để giao tiếp của con người. “Rất dễ cho người sử dụng khi dùng những hình ảnh phong phú này thay vì hình mặt cười nhàm chán hay ngón tay cái giơ lên”, ông nói.

Dưới đây là một số từ nằm trong danh sách đề cử “từ của năm” của Oxford:

Ad blocker (danh từ): phần mềm được thiết kế để ngăn chặn các quảng cáo xuất hiện trên những trang mạng.

Brexit (danh từ): thuật ngữ dùng để chỉ hành động rút khỏi Liên minh châu Âu của Vương quốc Anh có khả năng xảy ra.

Dark web (danh từ): một phần của World Wide Web chỉ có thể truy cập được bằng các phương tiện phần mềm đặc biệt, cho phép người dùng và các nhà quản trị website duy trì tình trạng ẩn danh hay không thể theo dấu.

Lumbersexual (danh từ): chỉ một người đàn ông trẻ ở thành thị cố gắng thay đổi ngoại hình bằng cách theo xu hướng để râu và diện những chiếc áo sơ mi kẻ sọc đang rất được nam giới Mỹ ưa chuộng.

On fleek (tính từ): đặc biệt tốt, thu hút hay phong cách

Regugee (danh từ): một người buộc phải rời khỏi quê hương của mình để thoát khỏi chiến tranh, khủng bố hay thảm họa thiên nhiên.

Sharing economy (danh từ): một hệ thống kinh tế trong đó các tài sản hay dịch vụ được chia sẻ giữa các cá nhân, có thể mất phí hoặc miễn phí, đặc biệt là thông qua công cụ internet.

They (số ít, đại từ): được dùng để chỉ một người không xác định giới tính cụ thể.

Time (đặc điểm phân biệt được viết hoa là TIME) là một tạp chí tin tức hàng tuần của Mỹ. Từ "TIME" từng được tạp chí này giải thích là biểu tượng cho dòng chữ "The International Magazine of Events" (tạm dịch: một tạp chí quốc tế cho những sự kiện). Một trong những sự kiện nổi bật hàng năm là cuộc bầu chọn Nhân vật của năm (Person of the Year, trước năm 1999 là Man of the Year) trong một ấn bản đặc biệt, là những nhân vật được xem là có ảnh hưởng nhất trong mảng tin tức của năm vừa qua.

Tuệ Minh (lược dịch)