Những từ viết tắt về hệ dẫn động của xe hơi không phải ai cũng biết

P.V

FWD, RWD, AWD, 4WD là tên viết tắt tiếng Anh của các kiểu dẫn động trên xe gồm dẫn động cầu trước (Front-Wheel Drive), dẫn động cầu sau (Rear-Wheel Drive), dẫn động 4 bánh toàn thời gian (All-Wheel Drive), dẫn động 4 bánh bán thời gian (Four-Wheel Drive).
Những từ viết tắt về hệ dẫn động của xe hơi không phải ai cũng biết - ảnh 1

Chevrolet Colorado.

Dẫn động cầu trước (FWD)

Nói đơn giản, sức mạnh động cơ được truyền đến 2 bánh trước để làm xe chuyển động. Sử dụng kiểu dẫn động này có những mẫu xe như Chevrolet Cruze, Sonic và Spin.

FWD là kiểu dẫn động phổ biến và thịnh hành nhất trên thị trường bởi bố trí đơn giản và gọn gàng giúp tiết kiệm nhiên liệu và làm tăng không gian nội thất của xe. Thêm vào đó, trọng lượng của động cơ và hộp số được tập trung vào bánh dẫn động ở phía trước nên xe sẽ có lực kéo tốt.

Đặc tính chung của mẫu xe dẫn động cầu trước là xe có xu hướng bị thiếu lái khi vào những khúc cua gấp (xe sẽ vào cua ít hơn so với thao tác đánh lái của tài xế). Trong những điều kiện địa hình khó, xe còn có xu thế vẫn chạy thẳng mà ít phản ứng lại tác động đánh lái của lái xe).

Dẫn động cầu sau (RWD)

Cái tên đã nói lên tất cả, sức mạnh động cơ được truyền đến 2 bánh sau để làm xe chuyển động. RWD đã thống trị ở dòng xe du lịch đến tận đầu những năm 1980 khi FWD xuất hiện.

Nhưng RWD vẫn hiệu quả hơn ở những xe có trọng lượng lớn cùng động cơ mạnh mẽ hơn. Đó là lí do tại sao, kiểu dẫn động này được sử dụng rộng rãi ở các mẫu xe tải, bán tải cỡ lớn, xe thể thao hiệu suất cao to lớn, xe đua hay những chiếc xe cảnh sát được thiết kế để rượt đuổi.

Biến thể 4x2 của Chevrolet Colorado và Trailblazer cũng nằm trong danh sách này. Các biến thể 4x4 cũng phần nào đó nằm trong mục này khi chế độ 2 cầu không được sử dụng.

Ở những đoạn đường đòi hỏi phải vào đánh lái nhiều, các xe dẫn động cầu sau thường có xu hướng thừa lái. Nghĩa là xe bị cua nhiều hơn mức người lái mong muốn. Trong những điều kiện địa hình khó, đặc điểm này có thể khiến bánh xe bị trượt hoặc xoay tròn. Thừa lái khó kiểm soát hơn thiếu lái, do đó nó cũng nguy hiểm hơn.

Những từ viết tắt về hệ dẫn động của xe hơi không phải ai cũng biết - ảnh 2

Chevrolet Trailblazer

Dẫn động 4 bánh toàn thời gian (AWD)

Đừng nhầm lẫn giữa dẫn động 4 bánh toàn thời gian (AWD) và dẫn động 4 bánh bán thời gian (4WD). Dù cả 2 kiểu dẫn động đều liên quan đến 4 bánh xe nhưng chúng được thiết kế và vận hành khác nhau.

Nhìn chung, hệ truyền động dẫn động 4 bánh toàn thời gian vận hành giống với hệ dẫn động cầu trước hoặc cầu sau, mà hầu hết là cầu trước như ở mẫu Captiva.

Hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian tính toán và chủ động truyền công suất đến trục trước và trục sau khi xe khởi động để ngăn bánh xe bị trượt sau đó quay trở lại dẫn động một cầu trước nếu như không có sự cố trượt bánh.

Công suất được truyền tự động thông qua hộp số phụ 1 cấp (hộp số phụ kết nối với hộp số để chia công suất giữa 2 bánh trước và 2 bánh sau).

Ưu thế của AWD nằm ở chỗ người lái không cần phải thực hiện thao tác gì để khởi động hệ thống.

Dẫn động 4 bánh bán thời gian (4WD hay 4x4)

Hệ dẫn động 4 bánh bán thời gian thường được trang bị hộp số phụ 2 cấp với tốc độ cao và tốc độ thấp, cho lực kéo tối đa.

Kiểu dẫn động này khá phổ biến ở những xe tải, bán tải dẫn động bánh sau và xe SUV cỡ lớn với khoảng sáng gầm xe lớn hơn so với các mẫu xe du lịch và xe crossover (xe thể thao đa dụng có khung xe liền khối).

Hệ dẫn động 4 bánh bán thời gian cung cấp lực kéo và khả năng vận hành tốt nhất trong điều kiện đường địa hình.

Những chiếc xe dẫn động 4 bánh bán thời gian thường vận hành ở chế dộ dẫn động cầu sau cho đến khi yêu cầu bắt buộc cần lực kéo của cả 4 bánh (dẫn động 4 bánh bán thời gian).

Các biến thể 4x4 của Colorado và Trailblazer được coi là có hệ truyền động 4 bánh bán thời gian. Đối với những chiếc xe có hệ dẫn động 4 bánh toàn thời gian (AWD), cả 4 bánh xe luôn được kéo cùng một lúc. Hộp số phụ nằm giữa hệ thống dẫn động sẽ quyết định xem mô men xoắn sẽ được phân bổ như thế nào giữa 2 bánh trước và 2 bánh sau.

cùng chuyên mục
Kéo xuống để xem tiếp nội dung
Xem thêm trên infonet