Quốc hội khoá VIII được bầu ra và hoạt động trong giai đoạn bước ngoặt của đất nước, có trách nhiệm to lớn góp phần thực hiện công cuộc đổi mới.

Thông tin cơ bản

Ngày bầu cử: 19/4/1987

Tỷ lệ cử tri bỏ phiếu: 98,75%

Tổng số đại biểu: 496

Cơ cấu thành phần:

Công nhân: 20%

Nông dân: 21%

Trí thức: 24, 9%

Đảng viên: 93%

Cán bộ chính trị:  20,2%

Dân tộc thiểu số: 14%

Quân đội: 9,9%

Phụ nữ: 18%

Thanh niên: 11,2%

Hoàn cảnh ra đời, đặc điểm:

Quốc hội khoá VIII được bầu ra và hoạt động trong giai đoạn bước ngoặt của đất nước, có trách nhiệm to lớn góp phần thực hiện công cuộc đổi mới. 

Hoạt động lập hiến của Quốc hội khoá VIII có nhiều thành tựu với 2 lần sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1980. Tại kỳ họp lần thứ 11, tháng 4 năm 1992, Quốc hội thông qua Hiến pháp năm 1992 - Hiến pháp của thời kỳ đổi mới, phù hợp với thực tế của đất nước và xu thế tiến bộ của thời đại trên cơ sở điều kiện, hoàn cảnh, đặc điểm của Việt Nam, đánh dấu sự trưởng thành về trình độ lập hiến của nước ta. 

Quốc hội đã thực hiện sứ mệnh cao cả mở đường cho công cuộc đổi mới toàn diện ở nước ta về mặt Nhà nước. Tiến hành đồng bộ và có hiệu quả các hoạt động nhằm thực hiện chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ do Hiến pháp quy định: Lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định các vấn đề trọng đại về quốc kế-dân sinh, về đối nội và đối ngoại, trong đó đặc biệt là hoạt động lập hiến và lập pháp. 

Trong Nhiệm kỳ Quốc hội khoá VIII, nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng: Kinh tế phát triển, văn hoá, giáo dục đạt được nhiều kết quả tốt. Việc xây dựng và tăng cường Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân có bước phát triển mới; quan hệ đối ngoại được mở rộng; quốc phòng an ninh được củng cố.

Kỳ họp thứ bảy, Quốc hội khóa VIII ngày 30/6/1990

Kỳ họp thứ nhất: Họp từ ngày 17-6 đến 22-6-1987, tại Hà Nội, Quốc hội đã bầu: Hội đồng Nhà nước, gồm 15 thành viên;

Chủ tịch Hội đồng Nhà nước: Võ Chí Công.

Chủ tịch Quốc hội: Lê Quang Ðạo.

Hội đồng Bộ trưởng; Chủ tịch: Phạm Hùng. (Ðỗ Mười, từ tháng 6 năm 1988).

Chánh án Toà án nhân dân tối cao: Phạm Hưng . Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Trần Quyết.

Hội đồng Dân tộc và 7 Uỷ ban Thường trực của Quốc hội gồm: Uỷ ban Pháp luật; Uỷ ban Kinh tế-Kế hoạch và Ngân sách; Uỷ ban Văn hoá và Giáo dục; Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật; Uỷ ban Y tế và Xã hội; Uỷ ban Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng; Uỷ ban Ðối ngoại.

Các văn bản pháp quy đã thông qua: 1 Hiến pháp, 31 luật và bộ luật, 42 pháp lệnh.

Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (ban hành ngày 18-4-1992).

Luật đất đai (ban hành ngày 8-1-1988). Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 9-1-1988).

Bộ luật Tố tụng hình sự của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 9-7-1988).

Luật quốc tịch Việt Nam (ban hành ngày 9-7-1988).

Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch (ban hành ngày 11-1-1988).

Luật sửa đổi, bổ sung Luật tổ chức Toà án nhân dân (ban hành ngày 4-1-1989).

Luật sửa đổi, bổ sung Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân (ban hành ngày 4-1-1989).

Luật bảo vệ sức khoẻ nhân dân (ban hành ngày 11-7-1989).

Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (ban hành ngày 11-7-1989).

Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (ban hành ngày 11-7-1989).

Luật Báo chí (ban hành ngày 2-1-1990).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 2-1-1990).

Luật Công đoàn (ban hành ngày 7-7-1990).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự (ban hành ngày 7-7-1990).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 7-7-1990).

Luật thuế doanh thu (ban hành ngày 8-8-1990).

Luật thuế Lợi tức (ban hành ngày 8-8-1990).

Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt (ban hành ngày 8-8-1990).

Bộ luật Hàng hải Việt Nam (ban hành ngày 12-7-1990).

Luật công ty (ban hành ngày 2-1-1991).

Luật doanh nghiệp tư nhân (ban hành ngày 2-1-1991).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự (ban hành ngày 2-1-1991).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật về Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 2-1-1991).

Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (ban hành ngày 16-8-1991).

Luật Phổ cập giáo dục tiểu học (ban hành ngày 16-8-1991).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự (ban hành ngày 16-8-1991).

Luật Bảo vệ và phát triển rừng (ban hành ngày 19-8-1991).

Luật Hàng không dân dụng Việt Nam (ban hành ngày 4-1-1992).

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (ban hành ngày 4-1-1992).

Luật Bầu cử Ðại biểu Quốc hội (ban hành ngày 18-4-1992).

Luật Tổ chức Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 18-4-1992).

Pháp lệnh về Lực lượng An ninh nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 14-11-1987).

Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều trong Ðiều lệ về thuế công thương nghiệp và Ðiều lệ về thuế hàng hoá (ban hành ngày 28-11-1987).

Pháp lệnh Tổ chức luật sư (ban hành ngày 30-12-1987).

Pháp lệnh về Kế toán và thống kê (ban hành ngày 20-5-1988).

Pháp lệnh Chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (ban hành ngày 10-12-1988).

Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích (ban hành ngày 22-11-1988).

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều trong các Pháp lệnh, Ðiều lệ về Thuế công thương nghiệp và thuế hàng hoá (ban hành ngày 13-3-1989).

Pháp lệnh Tổ chức điều tra hình sự (ban hành ngày 17-4-1989).

Pháp lệnh Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản (ban hành ngày 5-5-1989).

Pháp lệnh về Tài nguyên khoáng sản (ban hành ngày 7-8-1989).

Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự (ban hành ngày 7-12-1989).

Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính (ban hành ngày 7-12-1989).

Pháp lệnh Thi hành án dân sự (ban hành ngày 31-8-1989).

Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (ban hành ngày 29-9-1989).

Pháp lệnh về Ký kết và thực hiện điều ước Quốc tế của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành ngày 25-10-1989).

Pháp lệnh Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (ban hành ngày 11-2-1989).

Pháp lệnh Lực lượng cảnh sát nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 11-2-1989).

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh về Thuế nông nghiệp (ban hành ngày 11-2-1989).

Pháp lệnh Ðê điều (ban hành ngày 16-11-1989).

Pháp lệnh Hải quan (ban hành ngày 23-2-1990).

Pháp lệnh Thanh tra (ban hành ngày 1-4-1990).

Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (ban hành ngày 24-5-1990).

Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính (ban hành ngày 24-5-1990).

Pháp lệnh Ðo lường (ban hành ngày 16-7-1990).

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Tổ chức Toà án quân sự (ban hành ngày 9-4-1990).

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Tổ chức Viện kiểm sát quân sự (ban hành ngày 9-4-1990).

Pháp lệnh Thuế tài nguyên (ban hành ngày 9-4-1990).

Pháp lệnh Hợp đồng lao động (ban hành ngày 10-9-1990).

Pháp lệnh Thừa kế (ban hành ngày 10-9-1990). . Pháp lệnh Lãnh sự (ban hành ngày 24-11-1990).

Pháp lệnh Trọng tài kinh tế (ban hành ngày 12-1-1990).

Pháp lệnh Thuế nhà, đất (ban hành ngày 1-7-1991).

Pháp lệnh Chất lượng hàng hoá (ban hành ngày 2-1-1991).

Pháp lệnh Nhà ở (ban hành ngày 6-4-1991).

Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (ban hành ngày 7-1-1991).

Pháp lệnh Hợp đồng dân sự (ban hành ngày 7-5-1991).

Pháp lệnh Khiếu nại, tố cáo của công dân (ban hành ngày 7-5-1991).

Pháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước (ban hành ngày 8-11-1991).

Pháp lệnh Bảo hộ lao động (ban hành ngày 19-9-1991).

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Lực lượng Cảnh sát Nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 19-9-1991).

Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh về Lực lượng An ninh Nhân dân Việt Nam (ban hành ngày 19-9-1991).

Pháp lệnh Nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam (ban hành ngày 29-2-1992).

Các hiệp định, hiệp ước, công ước quốc tế đã phê chuẩn:

Nghị quyết phê chuẩn Hiệp định giữa J10-1990).

N.K