Và đối thủ nặng kí đầu tiên mà Peugeot 508 2015 đối mặt không ai khác hơn là Toyota Camry 2.5Q 2015, liệu “già gân” có bị khuất phục bởi “sư tử nước Pháp”?
Camry 2015 và Peugeot 508 2015
Toyota Camry 2015
Peugeot 508 2015
Giá Cả 1,12 tỷ - 1,41 tỷ 1,42 tỷ
Xuất xứ Lắp ráp trong nước Nhập khẩu
Dung tích động cơ 2.5L 1.6L
Công suất 178 mã lực, tại 6.000 vòng/phút 156 mã lực, tại 6.000 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 231Nm, tại 4100 vòng/phút 240Nm, tại 1400 vòng/phút
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước Cầu trước

Nhắc đến phân khúc sedan hạng D, hẳn phần đông thị trường sẽ nhớ đến các tên tuổi quen thuộc như Toyota Camry, Honda Accord hay Nissan Teana. Trong những năm trở lại đây, Peugeot 508 đến từ châu Âu đã âm thầm xây dựng chỗ đứng riêng cho mình bên cạnh các mẫu xe Nhật Bản nhờ vào thiết kế trẻ trung, trang bị hiện đại cùng động cơ đầy tiết kiệm. Và đối thủ nặng kí đầu tiên mà Peugeot 508 2015 đối mặt không ai khác hơn là Toyota Camry 2.5Q 2015, liệu “già gân” có bị khuất phục bởi “sư tử nước Pháp”?

Giá bán

Mức giá dành cho hai mẫu sedan không quá chênh lệch, xét đến yếu tố thương hiệu thì Toyota phần nào lợi thế hơn nhờ đã gắn bó lâu dài với thị trường Việt Nam, bù lại Peugeot mang đến làn gió mới mẻ và thêm một lựa chọn đáng cân nhắc dành cho người tiêu dùng.

  • Toyota Camry 2.5Q 2015: 1.41 tỷ đồng
  • Peugeot 508 2015: 1.42 tỷ đồng

Ngoại thất

Cả hai mẫu sedan khá tương đồng về kích thước, điểm đáng chú ý duy nhất là tuy có chiều dài tổng thể kém hơn 20 mm nhưng 508 lại có được khoảng cách hai trục xa hơn Camry 2.5Q đến 42 mm.

Camry vốn là thương hiệu gắn liền với Toyota khi mẫu xe đại diện cho trường phái sang trọng và lịch lãm, và ở thế hệ 2015 nhà sản xuất Nhật Bản đã mạnh dạng loại bỏ những đường nét trung tính để mang đến một bề ngoài năng động nhằm chinh phục thêm nhóm khách hàng trẻ tuổi thành đạt. Về phía Peugeot 508, chiếc sedan đến từ nước Pháp tiếp tục thể hiện phong thái hào hoa nhưng không kém phần mạnh mẽ với những chi tiết lấy cảm hứng từ chúa tể muôn loài, sẵn sàng gây khó cho mục tiêu của Toyota.

Ở phía trước, nếu Camry 2.5Q nổi bật với phần lưới tản nhiệt phía dưới kích thước lớn, viền chrome và ôm lấy hốc đèn sương mù thì Peugeot cho 508 sự cân đối khi mặt ga-lăng mạ chrome sang trọng phối hợp hài hòa với cản trước tối màu cũng như cụm đèn sương mù/đèn báo rẽ dạng LED sắc nét.

Trang bị cụm chiếu sáng đôi chút khác biệt khi Camry 2.5Q có đèn pha Halogen chiếu xa và đèn HID chiếu gần dạng Projector còn 508 trang bị hệ thống đèn pha tự động Full LED cùng đèn sương mù tự chiếu sáng khi xe vào cua. Những điểm giống nhau có thể kể đến như khả năng thay đổi góc chiếu khi đánh lái của đèn pha hay đèn LED chạy ban ngày.

Bên thân xe, cả hai đều có được gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ và có thể chỉnh/gập điện, nhưng nếu Peugeot cung cấp tính năng sưởi điện thì Toyota đáp lại bằng bộ nhớ vị trí, khả năng tự điều chỉnh khi lùi và chống bám nước. Có thể nói la-zăng 17 inch của Camry 2.5Q được thiết kế 5 chấu kép khá đơn giản và “lành tính” nếu đặt cạnh bộ mâm hợp kim 5 chấu kép cách điệu đến từ Peugeot 508.

 

Hai đối thủ khá cân sức khi cùng trang bị đèn hậu dạng LED, ở Camry 2.5Q trải dài theo phương ngang, bố trí một phần trên cửa sau và kết hợp liền lạc cùng thanh nẹp chrome bóng bảy, còn với 508 thế hệ 2015 là cụm đèn mang hình ảnh móng vuốt sư tử có một không hai đầy đẹp mắt. Chiếc sedan Nhật Bản có được bộ ống xả kép cân đối, về phía mẫu xe nước Pháp tuy ống xả đơn được giấu dưới gầm xe nhưng Peugeot đã tinh ý viền chrome cho hai đèn phản quang tạo nên cặp “pô xe ảo” đẹp mắt.

Nội thất

Phong cách nội thất có lẽ sẽ là yếu tố định vị đối tượng khách hàng rõ rệt hơn cả, cho dù cả hai đều khá phù hợp với những doanh nhân sử dụng xe cho mục đích công việc thì độ tuổi mà Peugeot 508 muốn chinh phục trẻ trung hơn với các đường nét hiện đại và chất nhựa carbon cao cấp, còn Toyota Camry 2015 lại có phần chững chạc khi có thiết kế lịch lãm và sử dụng các chi tiết trang trí ốp gỗ.

Tất cả ghế ngồi đều được bọc da cao cấp và chỉnh điện, riêng ghế lái ở Camry 2.5Q có thể chỉnh điện 10 hướng và ghi nhớ vị trí trong khi hàng ghế trước của 508 chỉ có thể chỉnh điện 8 hướng, ngoài ra Peugeot bổ sung hệ thống hỗ trợ thắt lưng chỉnh điện.

Đối tượng phục vụ là những hành khách ngồi sau của cả hai mẫu xe sẽ hoàn toàn thoải mái với không gian trần xe thoáng đãng và nơi để chân dư dả, nhưng nếu Toyota trang bị lưng ghế có độ nghiêng điều chỉnh điện thì Peugeot có tỉ lệ gập 60:40 nhằm mở rộng cốp xe. Bên cạnh đó còn có bệ tỳ tay cùng hốc gió phụ, nhưng nếu hệ thống điều hòa 3 vùng của Camry 2.5Q có nút điều chỉnh tích hợp ngay trên nơi để tay thì dàn điều hòa tự động 4 vùng của 508 bố trí nút điều chỉnh cạnh hốc gió.

Bảng tablo ở Camry 2.5Q và Peugeot 508 cùng có bố trí cân xứng và lấy màn hình đa thông tin làm điểm nhấn chính, tuy nhiên có thể thấy rằng các nút điều chỉnh của chiếc sedan nước Pháp bố trí gọn gàng và bắt mắt hơn ở đối thủ. Đổi lại, Toyota mang đến cho khách hàng hộc để ly hợp lý hơn khi đặt cạnh cần số thay vì trên cao ngay trước bảng điều khiển như Peugeot.

Vô-lăng của cả hai đều là dạng ba chấu bọc da và điều chỉnh 4 hướng, có tích hợp các nút bấm điều chỉnh và có lẫy chuyển số, 508 nổi trội hơn khi có nút cài đặt cho hệ thống điều khiển hành trình Cruise Control mà đối thủ không được trang bị. Bố trí của cần số có chút khác biệt khi Toyota đặt tay số ốp gỗ lệch về bên người lái thay vì để ngay giữa cabin như tay số bọc da của Peugeot.

Bảng đồng hồ ở cả hai khá giống nhau khi hai cụm tốc độ động cơ và vận tốc xe đối xứng nhau qua màn hình màu hiển thị đa thông tin, riêng 508 có thêm các nút điều chỉnh độ sáng hay reset thay vì dạng cần xoay cổ điển của 2.5Q. Đặc biệt Peugeot trang bị thêm một hình hiển thị tốc độ Head Up Display (HUD) phía trước nhằm hỗ trợ người lái khi di chuyển ở tốc độ cao.

Trang bị tiện nghi

Về mặt giải trí, Camry 2.5Q mang đến dàn loa 6 chiếc cùng đầu DVD và hỗ trợ kết nối AUX/USB/Bluetooth, ở phía đối diện, Peugeot hào phóng trang bị cho 508 hệ thống loa JBL 10 chiếc và bộ xử lí âm thanh Arkamys cao cấp cho phép chơi nhạc CD/MP3/Radio cũng như kết nối AUX/USB/Bluetooth.

Hành khách phía sau của Camry 2.5Q có thể chỉnh điều hòa ngay trên bệ tị tay (bên trái), còn Peugeot 508 mang đến cửa sổ trời điều chỉnh điện thời thượng

Bên cạnh đó, hai đối thủ không có quá nhiều sự chênh lệch về các tính năng có thể kể đến như màn hình cảm ứng điều khiển, chìa khóa thông minh kết hợp nút bấm khởi động và khóa/mở cửa từ xa, trừ việc 508 có thêm cửa sổ trời chỉnh điện thời trang và hiện đại.

Động cơ

Tuy có dung tích nhỏ hơn nhưng nhờ sử dụng công nghệ tăng áp hiện đại mà động cơ của Peugeot 508 có công suất không quá thua kém đối thủ, và thậm chí mo-men-xoắn sản sinh cao hơn động cơ của Camry 2.5Q đi cùng hiệu suất nhiên liệu tốt hơn. Cả hai đều sử dụng hộp số tự động 6 cấp, và Toyota không trang bị cho chiếc sedan của mình 3 chế độ lái như đối thủ.

An toàn

Các tính năng an toàn của Camry 2.5Q có thể gọi là đầy đủ nhưng vẫn khó lòng bị kịp khi mà Peugeot 508 có được tiêu chuẩn bảo vệ đến từ châu Âu. Ngoài những tính năng chính thì hãng xe nước Pháp hết sức tận tâm với hành khách khi cung cấp thêm cảnh báo điểm mù, khóa cửa tự động khi vận hành và khóa an toàn trẻ em chỉnh điện.

Bên trái là nút kích hoạt cảm biến lùi của Camry 2.5Q trong khi 508 phía bên phải có được phanh tay điện tử.

Kết luận

Để tìm câu trả lời ai sẽ là người chiến thắng trong cuộc đua này cũng rất khó, khi mà Peugeot 508 với sự hiện đại, tiện nghi và an toàn của mình sẽ phù hợp với những khách hàng ưa chuộng những giá trị mới, khác lạ nhưng vẫn đề cao chất lượng. Trong khi đó Toyota Camry vẫn có được những lợi thế nhất định khi sự sang trọng và thành đạt trong cuộc sống là điều gắn liền với thương hiệu này, cùng với những thứ đã tạo nên tên tuổi như tính bền bỉ, ít hỏng vặt và giá trị bán lại tốt sẽ giúp thương hiệu xe Nhật Bản chinh phục những khách hàng của mình.

Bạn sẽ chọn mẫu xe nào trong hai chiếc xe này?

Các thông số kỹ thuật

Peugeot 508 2015
1,42 tỷ
Toyota Camry 2.5Q 2015
1,41 tỷ
Xuất xứ Nhập khẩu Lắp ráp trong nước
Dáng xe Sedan Sedan
Số chỗ ngồi 5 5
Số cửa 4 4
Kiểu động cơ Xăng tăng áp I4 Xăng I4
Dung tích động cơ 1.6L 2.5L
Công suất cực đại 156 mã lực, tại 6.000 vòng/phút 178 mã lực, tại 6.000 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 240Nm, tại 1400 vòng/phút 231Nm, tại 4100 vòng/phút
Hộp số Tự động 6 cấp Tự động 6 cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước Cầu trước
Tốc độ cực đại 220km/h 210km/h
Thời gian tăng tốc 0-100km/h 8,80
Mức tiêu hao nhiên liệu 6,40l/100km 7,80l/100km
Thể tích thùng nhiên liệu 72L 70L
Kích thước tổng thể (mm) 4.830x1.828x1.456 4.850x1.825x1.470
Chiều dài cơ sở (mm) 2.817 2.775
Khoảng sáng gầm xe (mm) 147 150
Bán kính quay vòng tối thiểu (m) 5,50
Trọng lượng không tải (kg) 1.410 1.505
Hệ thống treo trước Độc lập kiểu MacPherson MacPherson với thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Liên kết đa điểm Độc lập 2 liên kết với thanh cân bằng
Hệ thống phanh trước Đĩa Đĩa
Hệ thống phanh sau Đĩa Đĩa
Thông số lốp 235/45R18 215/55/R17
Mâm xe Hợp kim 18" Hợp kim 17"
Đời xe 2016 2016
Chất liệu ghế Da Da
Chỉnh điện ghế Hai ghế trước chỉnh điện Chỉnh điện bốn ghế
Màn hình DVD Không
Bluetooth
Loa 10 loa 6 loa
Điều hòa Tự động 4 vùng có hốc gió hàng ghế sau tự động 3 vùng có hốc gió hàng ghế sau
Nút điều khiển trên tay lái Điều khiển hệ thống giải trí, Điện thoại rảnh tay, Lẫy số, Điều khiển hành trình Điều khiển hệ thống giải trí, Điện thoại rảnh tay, Lẫy số,
Cửa sổ trời 1 cửa sổ trời Không
Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh, gập điện Chỉnh, gập điện
Star stop engine
Số lượng túi khí 6 túi khí 7 túi khí
Phanh ABS
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA
Hệ thống phân bổ lực phanh EBD
Hệ thống cân bằng điện tử ESP
Hệ thống ổn định thân xe VSM Không Không
Cảm biến lùi
Camera lùi

Theo Danhgiaxe.com