Để chở người, binh khí kỹ thuật và phương tiện cơ giới nhẹ vượt chướng ngại nước, Bộ đội Công binh Việt Nam đã được trang bị dòng xe xích lội nước PTS-M do Liên Xô/Nga sản xuất.

Nhiệm vụ

PTS-M là loại xe xích chuyên dụng đặc chủng hạng trung, được thiết kế để chở người, xe máy, súng pháo, khí tài và hàng hóa có trọng lượng dưới 10 tấn vượt các chướng ngại nước như sông, suối, hồ nước lớn.

Trong một số điều kiện, PTS-M còn có khả năng bơi biển, do vậy nó còn được trang bị cho một số đơn vị công binh hải quân hoặc đơn vị bảo vệ đảo.

PTS-M trong biên chế Vùng 4 Hải quân

Bên cạnh việc có dự trữ sức nổi lớn (tới 60% khi mang tải 10 tấn), do được trang bị động cơ mạnh mẽ nên khả năng việt dã của PTS-M khá tốt, cơ động được trên nhiều loại địa hình phức tạp, bám sát các cánh quân để đảm bảo vượt sông khi có yêu cầu.

Với 2 vệt cầu được đóng, mở bằng cơ cấu quay tay, các phương tiện cơ giới có thể lên xuống sàn xe một cách dễ dàng.

Trang bị tiêu chuẩn trên xe PTS-M gồm đèn hồng ngoại để tác chiến ban đêm trong điều kiện ánh sáng yếu, la bàn (đặc biệt hữu dụng khi bơi biển), thiết bị thông tin liên lạc, máy đo phóng xạ, thiết bị chắn sóng.

Ngoài ra, xe còn được lắp hệ thống bơm để sử dụng trong trường hợp bị vào nước, đảm bảo cho xe hoạt động bình thường.

PTS-M làm nhiệm vụ cứu thương

Đặc điểm kỹ thuật

Tải trọng: Trên bộ: 5 tấn; Dưới nước (quãng đường hành quân dưới 3 km): 10 tấn.

Sức chở: Tới 70 người kèm đầy đủ vũ khí trang bị cá nhân hoặc tới 12 cáng thương binh (lắp trên xe khi làm nhiệm vụ quân y, cứu hộ, cứu nạn); Kíp vận hành: 2 người gồm 1 chỉ huy và 1 lái xe.

Kích thước sàn xe (dài x rộng): 7,9 x 2,6 m; Động cơ: công suất 350 mã lực, sử dụng nhiên liệu diesel; Lực kéo của xe trên 2 chân vịt: 1.950 kg.

Lưu tốc nước có thể vượt được: đến 2,5 m/s; Khả năng vượt sóng biển: tới cấp 4; Khả năng chịu gió: tới 18 m/s; Khả năng vượt hào: tới 2,5 m; Khả năng vượt tường cao: tới 0,65 m; Góc vượt lên xuống bến lớn nhất (với tải tối đa): 10o.

Tốc độ hành quân tối đa: Trên đường nhựa: tới 40 km/h; Dưới nước với tải 10 tấn: 11 km/h.

Dự trữ hành trình theo nhiên liệu khi hành quân trên cạn (với tải trọng 5 tấn): tới 500 km; Dự trữ hành trình theo nhiên liệu khi hoạt động dưới nước (với tải trọng 10 tấn): 15 giờ.

Theo Đại Lộ