Còn một khoảng thời gian rất ngắn là kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 bắt đầu. Tuy nhiên, nếu thí sinh còn sợ hãi và tự ti với môn Tiếng Anh, hãy nghe lời khuyên của cô Phạm Thanh Là – giáo viên nhiều năm kinh nghiệm ôn thi tại Hà Nội.

Qua báo Infonet, cô Phạm Thanh Là – giáo viên nhiều năm kinh nghiệm ôn thi tại Hà Nội- đã chia sẻ một số bí quyết để sĩ tử có thể tự tin hơn bước vào kỳ thi tuyển sinh lớp 10 nói chung và tuyển sinh trong hệ thống trường chuyên nói riêng.

Cô Phạm Thanh Là chia sẻ: “Môn tiếng Anh đóng một vai trò quan trọng trong kỳ tuyển sinh và sẽ được nhân hệ số khi các bạn nộp hồ sơ xét tuyển vào các khối chuyên ngoại ngữ, và như thế đề thi môn Anh sẽ ở mức độ khó dễ phụ thuộc vào mỗi khối thi.

"Qua nhiều năm tham gia luyện thi cho các bạn học sinh lớp 9 thi tuyển vào lớp 10 tại các hệ thống trường chuyên ở Hà Nội như: Chu Văn An, Chuyên Hà Nội Amsterdam, chuyên Sư phạm và chuyên Ngoại Ngữ…. tôi thấy để có kết quả cao thí sinh cần bám sát vào bố cục đề thi tiếng Anh năm 2015-2016 và các đề thi các năm trước nữa. 

Ngoài ra, thí sinh cần phải nắm vững những kiến thức sau đây:

Cách sử dụng 12 thì trong tiếng Anh (12 tenses); Cách chuyển đổi câu chủ động, câu bị động (active, passive voices); Cách chuyển đổi câu trực tiếp , câu gián tiếp (direct , reported speech); Câu so sánh (comparison); Câu ước (wishes); Câu điều kiện (conditional sentences); Cách dùng từ (nouns, adjective, adverb, verbs……); Cách sử dụng giới từ (prepositions); Phrasal verbs

Tiếp theo chúng ta phải học thuộc một số cấu trúc điển hình sau:

1. S + V + too + adj/adv + (for someone) + to do something: (quá....để cho ai làm gì...)e.g. This structure is too easy for you to remember. e.g. He ran too fast for me to follow.

2. S + V + so + adj/ adv + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...) e.g. This box is so heavy that I cannot take it. e.g. He speaks so soft that we can’t hear anything.

 3. It + V + such + (a/an) + N(s) + that + S + V: (quá... đến nỗi mà...) e.g. It is such a heavy box that I cannot take it. e.g. It is such interesting books that I cannot ignore them at all.

 4. S + V + adj/ adv + enough + (for someone) + to do something : (Đủ... cho ai đó làm gì...)e.g. She is old enough to get married. e.g. They are intelligent enough for me to teach them English.

 5. Have/ get + something + done (past participle): (nhờ ai hoặc thuê ai làm gì...)e.g. I had my hair cut yesterday. e.g. I’d like to have my shoes repaired.

 6. It + be + time + S + V (-ed, cột 2) / It’s +time +for someone +to do something : (đã đến lúc ai đó phải làm gì...) e.g. It is time you had a shower. e.g. It’s time for me to ask all of you for this question.

 7. It + takes/took+ someone + amount of time + to do something: (làm gì... mất bao nhiêu thời gian... hoc tieng anh) e.g. It takes me 5 minutes to get to school.e.g. It took him 10 minutes to do this exercise yesterday. 

 8. To prevent/stop + someone/something + From + V-ing: (ngăn cản ai/ cái gì... làm gì..)e.g. He prevented us from parking our car here.

 9. S + find+ it+ adj to do something: (thấy ... để làm gì...) e.g. I find it very difficult to learn about English. e.g. They found it easy to overcome that problem.10. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing. (Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì) e.g. I prefer dog to cat. e.g. I prefer reading books to watching TV.

 11. Would rather ('d rather) + V (infinitive) + than + V (infinitive: (thích làm gì hơn làm gì) e.g. She would play games than read books. e.g. I’d rather learn English than learn Biology.

 12. To be/get Used to + V-ing: (quen làm gì) e.g. I am used to eating with chopsticks.

 13. Used to + V (infinitive): (Thường làm gì trong quá khứ và bây giờ không làm nữa) e.g. I used to go fishing with my friend when I was young. e.g. She used to smoke 10 cigarettes a day.

 14. To be amazed at = to be surprised at + N/V-ing: ngạc nhiên về....e.g. I was amazed at his big beautiful villa.

 15. To be angry at + N/V-ing: tức giận về e.g. Her mother was very angry at her bad marks.

 16. to be good at/ bad at + N/ V-ing: giỏi về.../ kém về...e.g. I am good at swimming. e.g. He is very bad at English.

 17. by chance = by accident (adv): tình cờ e.g. I met her in Paris by chance last week.

 18. to be/get tired of + N/V-ing: mệt mỏi về...e.g. My mother was tired of doing too much housework every day.

 19. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing: Không chịu nỗi/không nhịn được làm gì...e.g. She can't stand laughing at her little dog.

 20. to be keen on/ to be fond of + N/V-ing : thích làm gì đó...e.g. My younger sister is fond of playing with her dolls.

 21. to be interested in + N/V-ing: quan tâm đến...e.g. Mrs Brown is interested in going shopping on Sundays.

 22. to waste + time/ money + V-ing: tốn tiền hoặc thời gian làm gì e.g. He always wastes time playing computer games each day. e.g. Sometimes, I waste a lot of money buying clothes.

Lớp ôn thi vào lớp 10 của cô Phạm Thanh Là

Ngoài ra, lỗi cơ bản nhất mà các bạn thí sinh hay mắc phải trong quá trình làm bài thi đó là các bạn vẫn chưa xác định rõ ràng vị trí của các từ loại trong tiếng Anh. Lấy ví dụ như vị trí của tính từ trong tiếng Anh và tiếng việt khác nhau:

e.g. – Đây là cái bút chì màu đỏ của tôi

       -  This is my red pencil

Vậy tính từ luôn đứng trước danh từ , trong tiếng Việt thì ngược lại.

Trật tự của tính từ cũng là vấn đề mà các em học sinh nên lưu ý, cũng như vị trí của trạng từ…

Cô Phạm Thanh Là - Giảng viên Đại học Quốc gia Hà Nội

Cô Thanh Là cũng cho biết một số dạng bài chúng ta thường gặp trong đề thi môn tiếng Anh vào lớp 10 các thí sinh phải luyện thật kỹ bao gồm:

Pronunciations: A. amount           B. astound      C. mouthful     D. shoulder

Stress                               A. suspicious     B. marvelous   C. physical      D. argument

Khoanh tròn đáp án đúng ( ngữ pháp, từ vựng…………….); Khoanh tròn đáp án sai; Dùng dạng đúng của từ loại trong câu; Đọc và điền từ; Đọc hiểu và khoanh tròn đáp án theo nội dung bài; Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa; Viết câu sử dụng từ gợi ý; Viết lại câu để nghĩa không thay đổi; Viết bài luận khoảng 120 – 150 từ theo đề tài.

Ngoài ra, thời gian làm bài cho môn tiếng Anh chuyên là 120 phút các bạn nên phân bổ thời gian thật hợp lý để không bị cháy thời gian: Các em nên dành 20 phút đọc lướt qua đề thi, đồng thời làm luôn những câu chắc chắn đúng 100%; 

Dành 30 phút đầu tập trung làm bài khoanh tròn đáp án đúng, phát âm, trọng âm; 

Dành 20 phút cho phần đọc hiểu bà đọc điền từ; 

Dành 10 phút cho phần sử dụng từ loại; 

Dành 20 phút làm bài luận; 

Còn 20 phút cuối cùng các bạn nên xem lại bài thi và hoàn thiện nốt các câu chưa làm và tuyệt đối không để trống bất cứ câu nào.

Chúc các em luôn tự tin và hoàn thành tốt bài thi của mình!"

Hoàng Thanh