Chỉ vài tuần sau khi ra mắt mẫu xe 718 Boxster mới, 718 Cayman mới cũng được phát triển các phiên bản mới. Lần đầu tiên, mẫu xe mui cứng có giá thấp hơn mẫu xe mui trần – tương tự như đối với dòng xe 911.

Giá khởi điểm của 718 Cayman từ 3 tỷ 540 triệu đồng tại Việt Nam, và 718 Cayman S có giá từ 4 tỷ 450 triệu đồng. Giá bán tiêu chuẩn tại Việt Nam đã bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

Mẫu xe Porsche Cayman và Cayman S

Trang bị động cơ phẳng bốn xy-lanh với hệ thống tăng áp mới trên 718 Boxster đang được triển khai lắp ráp ở 718 Cayman. Kết quả là, lần đầu tiên hiệu suất đạt được của động cơ trên mẫu xe mui cứng và mui trần trở nên đồng nhất. Phiên bản thấp nhất được trang bị động cơ dung tích 2 lít sản sinh công suất 221 kW (300 mã lực). Phiên bản S với công suất 257 kW (350 mã lực) sở hữu khối động cơ có dung tích 2,5 lít. Điều này có nghĩa là công suất đã tăng 18 kW (25 mã lực) so với các phiên bản trước với mức tiêu thụ nhiên liệu theo tiêu chuẩn NEDC 8,1-5,7 lít cho mỗi 100 km.

Mô-men xoắn cực đại của động cơ mới trên 718 Cayman hứa hẹn mang lại cảm giác lái phấn khích và linh hoạt hơn ngay cả khi ở vòng tua thấp. Phiên bản động cơ 2 lít của 718 Cayman đạt mô-men xoắn lên đến 380 Nm (tăng thêm 90 Nm), trong khoảng vòng tua từ 1.950 rpm đến 4.500 rpm. 

Mẫu Porsche Cayman và Boxter

Động cơ 2,5 lít trên mẫu 718 Cayman S sở hữu khối động cơ tăng áp xy-lanh đối đỉnh với cấu trúc tua-bin biến thiên (VTG) - công nghệ cho đến nay vẫn được sử dụng độc quyền trên mẫu 911 Turbo. 718 Cayman S, lần đầu tiên bộ sạc VTG được trang bị thêm van xả hay còn gọi là đường van hiệu chỉnh. Nhờ đó mô-men xoắn cực đại lên đến 420 Nm (tăng thêm 50 Nm) ở vòng tua máy trong khoảng từ 1.900 đến 4.500 rpm. Đối với người lái, điều này có nghĩa là mô-men xoắn sẽ tốt hơn ở tất cả các dải tốc độ động cơ. 

718 Cayman với tùy chọn hộp số PDK và gói kích hoạt chế độ thể thao Sport Chrono Package có khả năng tăng tốc từ 0 đến 100 km/giờ trong 4,7 giây. Và phiên bản 718 Cayman S chỉ trong 4,2 giây. Tốc độ tối đa của 718 Cayman là 275 km/giờ, và 718 Cayman S có thể đạt tốc độ lên đến 285 km/giờ.

Khung gầm thể thao mới ổn định hơn
Về phương diện tính năng lái năng động, 718 Cayman mới mang đậm chất của dòng xe 718 cổ điển. Nhờ sự linh hoạt vượt trội, mẫu xe thể thao động cơ đặt giữa đã giành được vô số chiến thắng trong các cuộc đua từ những năm 1950 và 1960, trong đó có giải đua Targa Florio huyền thoại và Le Mans. 

Độ cứng trục bên và trục nâng của bánh xe được cải thiện tạo nên một hệ thống khung gầm hoàn chỉnh trên 718 Cayman; lò xo và thanh chống lật được củng cố chắc chắn hơn, thêm vào đó, bộ phận giảm chấn cũng được cải tiến. Hệ thống lái được cấu hình mới giúp tăng độ chính xác thêm 10% nhờ đó tăng sự linh hoạt và cho cảm giác lái thú vị hơn. Các bánh xe phía sau cũng được thiết kế mới rộng hơn nửa inch, kết hợp với lốp xe cải tiến làm gia tăng sức mạnh và do đó tạo nên sự ổn định khi vào cua.

Trang bị tùy chọn Gói Kích Hoạt Chức Năng Thể Thao (Sport Chrono) và Hệ thống Điều Phối Lực Kéo Véc-tơ của Porsche (PTV) cho phép 718 Cayman tăng thêm tính thể thao hơn bao giờ hết. Một tùy chọn khác lần đầu tiên được trang bị là Hệ thống Treo Chủ Động của Porsche (PASM) với khoảng sáng gầm xe được giảm 10mm và giảm hơn 20 mm trên phiên bản S. 

Cũng như trên các dòng xe thể thao khác của Porsche, Gói Kích Hoạt Chức Năng Thể Thao (Sport Chrono) được điều chỉnh bằng nút bấm tích hợp trên vô lăng. Bổ sung thêm chế độ vận hành Individual (Cá Nhân) ngoài ba chế độ tùy chỉnh Normal (Bình Thường), Sport (Thể Thao) và Sport Plus (Thể Thao Cao Cấp), chế độ này có khả năng thiết lập chế độ cá nhân đã được lập trước đó cho các hệ thống khác nhau.

Về hiệu suất vận hành của xe, hệ thống phanh tốt hơn nhờ được trang bị các đĩa phanh 330 mm phía trước và 299 mm phía sau. 718 Cayman mới giờ đây được trang bị hệ thống phanh đã được sử dụng trên Cayman S trước đó. Mặt khác, 718 Cayman S sử dụng gá kẹp phanh bốn pít-tông như ở 911 Carrera kết hợp với đĩa phanh được thiết kế dày hơn 6 mm.

Thiết kế tạo nên diện mạo mới mạnh mẽ
718 Cayman mới đã được phát triển tạo nên diện mạo mới đi đôi với công nghệ. Hốc hút gió nổi bật có tỷ lệ cân đối ở phía trước, hai bên và phần thân nhấn mạnh tính năng động của xe. Đầu xe được thiết kế sắc nét hơn tạo nên ngoại hình bề thế và mạnh mẽ ở phần trước xe. 

Cụm đèn phía trước siêu mỏng trên các cửa hút gió, tích hợp với cụm đèn đỗ xe và đèn báo làm tăng thêm vẻ ngoài ấn tượng. Phía trước, 718 Cayman được thiết kế bao quanh với hệ thống cửa hút khí làm mát lớn hơn đáng kể và cụm đèn pha bi-xenon thiết kế mới tích hợp đèn chiếu sáng ban ngày công nghệ LED. Đèn pha LED cùng đèn chiếu sáng ban ngày thiết kế bốn điểm được trang bị tùy chọn. 

Nhìn từ bên hông, chiếc coupe thể thao mới bao gồm phần cánh thiết kế mới, nằm độc lập cùng những đường gân trên thân xe. Phần đuôi xe cũng được thiết kế lại tạo nên dáng vẻ rộng hơn nhiều, đặc biệt là các đường vạch tích hợp có màu đen (độ bóng cao) cùng logo Porsche giữa hai cụm đèn hậu. Cụm đèn hậu được phát triển hoàn toàn mới với thiết kế 3D sử dụng công nghệ LED và đèn phanh bốn điểm đặc trưng. 

Thiết kế nội thất hoàn toàn mới và hệ thống PCM tiêu chuẩn
Nội thất được thiết kế hoàn toàn mới trên 718 Cayman và 718 Boxster. Cửa gió điều hòa không khí và phần trên táp-lô được thiết kế mới. 

Vô lăng thể thao lấy cảm hứng từ thiết kế của 918 Spyder, đồng thời các tùy chọn kết nối mở rộng nay đã được bổ sung trên 718 cùng với phiên bản mới nhất của hệ thống Quản Lý Liên Lạc của Porsche (PCM) được trang bị tiêu chuẩn. Tính năng kết nối điện thoại, giao diện âm thanh và hệ thống Sound Package Plus với công suất 150-watt cũng là một tùy chọn tiêu chuẩn. Đây là những tùy chọn sẵn có để mở rộng cho hệ thống PCM. 

718 Cayman và 718 Cayman S có thể được đặt hàng ngay từ thời điểm này. Các mẫu xe mới này sẽ được ra mắt tại thị trường châu Âu bắt đầu từ ngày 24/9/2016. Tại Việt Nam, các phiên bản xe thể thao động cơ đặt giữa mới cũng sẽ được đặt hàng cùng thời gian trên.

718 Cayman: Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp: 7,4-6,9 lít/ 100km, đô thị: 9,9-9,0 lít/ 100km, ngoài đô thị 6,0-5,7 lít/ 100km; lượng khí thải CO2: 168-158 g/km; phân loại hiệu năng (Đức): E-D.

718 Cayman S: Mức tiêu thụ nhiên liệu kết hợp: 8,1-7,3 lít/ 100km, đô thị: 10,7-9,5 lít/ 100km, ngoài đô thị: 6,5-6,0 lít/ 100km;
lượng khí thải CO2: 184-167 g/km; phân loại hiệu năng (Đức): F-E.