Biểu giá bán điện mới nhất của Bộ Công Thương

Ngày 20/3, Bộ Công Thương đã có quyết định số 648/QĐ-BCT về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy đinh giá bán điện. Theo đó, mức giá bán lẻ điện bình quân mới sẽ là 1.864,44 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).

Mức giá này cao hơn giá bán lẻ bình quân trước đó là 143,79 đồng/kWh, tăng tương đương 8,36%.

Đồng thời, Bộ Công Thương cũng ban hành bảng giá bán điện cho các nhóm khách hàng. Trong đó đáng chú ý, giá bán lẻ điện sinh hoạt được chia làm 6 bậc, theo cách tính lũy tiến, bậc cao nhất có giá 2.927 đồng/kWh.

Căn cứ Quyết định số 648/QĐ-BCT ngày 20/3/2019 về điều chỉnh mức giá bán lẻ điện bình quân và quy định giá bán điện, biểu dưới đây quy định các mức giá bán lẻ điện cho các nhóm khách hàng sử dụng điện và giá bán điện cho các đơn vị bán lẻ điện kể từ ngày 20/3/2019:

II. CHỐT CHỈ SỐ:

1.  Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt:  Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 quy định về giá bán điện: Bên bán điện thực hiện chốt chỉ số của toàn bộ công tơ đang vận hành trên lưới, trừ công tơ bán lẻ điện sinh hoạt. Công ty Điện lực triển khai chốt chỉ số công tơ vào ngày 20/3/2019, cụ thể:

-    Chốt chỉ số công tơ đo đếm điện với tất cả các khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt, thông báo chỉ số chốt đến khách hàng trong vòng 24h.

-    Với khách hàng đã lắp công tơ thu thập dữ liệu từ xa: Công ty Điện lực thực hiện chốt chỉ số vào 0h ngày 20/03/2019. Khách hàng có thể xem chỉ số trên đo xa. Trường hợp đã lắp thu thập dữ liệu từ xa nhưng không lấy được dữ liệu chỉ số vào 0h để chốt thì căn cứ vào dữ liệu lấy được gần nhất sau 0h của ngày 20/3/2019 để chốt chỉ số đổi giá.

2.  Đối với khách hàng mua điện sinh hoạt: Bên bán điện không thực hiện chốt chỉ số công tơ

III. Phương pháp tính hóa đơn tiền điện trong tháng có điều chỉnh giá bán điện:

1.  Đối với khách hàng mua điện ngoài mục đích sinh hoạt: Việc tính toán tiền điện trong tháng đổi giá của các khách hàng căn cứ vào chỉ số công tơ và mức giá quy định của Nhà Nước.

2.  Đối với khách hàng mua điện sinh hoạt:

Ký hiệu:

- Số ngày tính tiền là T: tính từ ngày ghi chỉ số theo lịch đến ngày ghi chỉ số của tháng tính tiền.

- Thời gian khách hàng sử dụng điện theo giá cũ là Nc: kể từ ngày ghi chỉ số của tháng trước liền kề đến ngày thực hiện giá mới.

- Thời gian khách hàng sử dụng điện theo giá mới là Nm : Nm= N- Nc

- Lượng điện năng ghi được trong tháng là S (kWh)

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29/5/2014 việc xác định phần điện năng sử dụng tính theo giá điện cũ và giá điện mới được tính theo số ngày sử dụng điện thực tế. cụ thể như sau:

- Phần điện năng tính theo giá cũ là Sc   (kWh): Sc =S/TxNc (kWh)

- Phần điện năng tính theo giá mới là Sm (kWh): Sm= S- Sc (kWh)

(Kết quả tính toán được làm tròn đến hàng đơn vị)

IV. VÍ DỤ ĐIỂN HÌNH VỀ CÁCH TÍNH HÓA ĐƠN TIỀN ĐIỆN CỦA KHÁCH HÀNG SINH HOẠT THEO LŨY TIẾN BẬC THANG

Ví dụ:

1 - Khách hàng Nguyễn Văn A (định mức cho 01 hộ) ghi chỉ số công tơ theo lịch vào ngày 12 hàng tháng (ngày đầu kỳ hóa đơn là ngày 13). Điện năng tiêu thụ cho kỳ hóa đơn tháng 4 từ ngày 13/3/2019 đến ngày 12/4/2019 là 520 kWh.

Chi tiết cách tính toán như sau:

- Lượng điện năng ghi được trong tháng S = 520 kWh. Trong đó:

- Thời gian dùng điện theo giá cũ tính từ ngày 13/3/2019 đến hết ngày 19/3/2019 là 7 ngày (Nc)

- Thời gian dùng điện theo giá mới tính từ ngày 20/3/2019 đến ngày 12/4/2019 là 24 ngày (Nm).

- Sản lượng điện năng tính theo giá cũ là:

Sc =  520 kWh/31 ngày x 7 ngày = 117 kWh

- Sản lượng điện năng tính theo giá mới là:                      

                       Sm  =  520 - 117 = 403 kWh      

1.1 - Phần tiền điện tính theo giá cũ cho phần điện năng sử dụng từ ngày 13/3/2019 đến hết ngày 19/3/2019 (Chưa có thuế):

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ nhất tính theo giá 1.549 đ/kWh (Sc1)

                       Sc1 = (50 kWh :31) x  7 ngày = 11 kWh          

                       Tc1  =  11 kWh x 1.549 = 17.039  đồng

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ hai tính theo giá 1.600 đ/kWh (Sc2)

                       Sc2 = (50 kWh :31) x  7 ngày = 11 kWh          

                       Tc2  =  11 kWh x 1.600 = 17.600  đồng

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ ba tính theo giá 1.858 đ/kWh (Sc3)

                       Sc3 = (100 kWh :31) x  7 ngày = 23 kWh          

                       Tc3  =  23 kWh x 1.858 = 42.734  đồng

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ tư tính theo giá 2.340 đ/kWh (Sc4)

                       Sc4 = (100 kWh :31) x  7 ngày = 23 kWh          

                      Tc4  =  23 kWh x 2.340 = 53.820  đồng

Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ năm tính theo giá 2.615 đ/kWh (Sc5)

                       Sc5 = (100 kWh :31) x  7 ngày = 23 kWh          

                      Tc5  =  23 kWh x 2.615 = 60.145  đồng

Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ sáu tính theo giá 2.701 đ/kWh (Sc6)

                       Sc6 = 117-11-11-23-23-23 = 26kWh          

                      Tc6  =  26 kWh x 2.701 = 70.226  đồng

- Tổng số tiền tính theo giá cũ là:

                       Tc =  Tc1+ Tc2+ Tc3+ Tc4+ Tc5+ Tc6
                           =   261.564 đồng

1.2- Phần tiền điện tính theo giá mới cho điện năng sử dụng từ ngày 20/03/2019 đến ngày 12-4-2019 (chưa có thuế):

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ nhất tính theo giá 1.678 đ/kWh (Sm1)

                      Sm1 = 50 kWh -11 kWh  = 39 kWh

                      Tm1 =   39 kWh x 1.678  =  65.442 đồng

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ hai tính theo giá 1.734 đ/kWh (Sm1)

                      Sm2 = 50 kWh -11 kWh  = 39 kWh

                      Tm2 =   39 kWh x 1.734  =  67.626 đồng

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ ba tính theo giá 2.014 đ/kWh (Sm1)

                      Sm3 = 100 kWh -23 kWh  = 77 kWh

                      Tm3 =   77 kWh x 2.014  =  155.078 đồng

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ tư tính theo giá 2.536 đ/kWh (Sm1)

                      Sm4 = 100 kWh -23 kWh  = 77 kWh

                      Tm4 =   77 kWh x 2.536  =  195.272 đồng

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ năm tính theo giá 2.834 đ/kWh (Sm1)

                      Sm5 = 100 kWh -23 kWh  = 77 kWh

                      Tm5 =   77 kWh x 2.834  =  218.218 đồng

- Phần sản lượng điện năng bậc thang thứ sáu tính theo giá 2.927 đ/kWh (Sm1)

                      Sm6= 403-39-39-77-77-77 = 94 kWh

                      Tm6 =   94 kWh x 2.927  =  275.138 đồng

- Tính toán tương tự với các Phần sản lượng điện năng tiếp theo. Ta có:

- Tổng số tiền tính theo giá cũ là:

                     Tm =  Tm1+ Tm2+ Tm3+ Tm4+ Tm5+ Tm6
                          =    976.774 đồng

- Tổng số tiền (chưa có thuế) là:

                     T =  Tc+ Tm= 1.238.338 đồng

2. - Thuế giá trị gia tăng:

Được tính dựa trên cơ sở tiền điện theo giá cũ và giá mới

                    Thuế GTGT (VAT) = T x 10% = 123.834 đồng

3. – Tổng tiền điện của tháng:

                    T= T + Thuế GTGT (VAT) = 1.362.172 đồng

Trong khuôn khổ nhất định của bản thể hiện hóa đơn điện tử không thể diễn giải đầy đủ chi tiết cách tính hóa đơn tiền điện tháng 4-2019 như ví dụ nêu trên mà chỉ ghi tóm tắt lại kết quả tiền điện của từng bậc thang.

Với phương pháp trên, khách hàng có thể tự kiểm tra lại tiền điện thực tế của nhà mình tại địa chỉ: cskh.evnhanoi.com.vn/giadien

Để được tư vấn và tìm hiểu thêm thông tin, quý khách hàng vui lòng liên hệ với Trung tâm Chăm sóc khách hàng của Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội (hotline: 19001288)  hoặc các Công ty Điện lực quận/huyện

TIN LIÊN QUAN
Lam Giang
Tin cùng chuyên mục
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đọc nhiều