Chế độ với công chức nghỉ hưu trước tuổi ra sao?

Chính sách nghỉ hưu trước tuổi với công chức thuộc diện tinh giản biên chế được quy định tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP.

Ảnh minh họa

Người nghỉ hưu trước tuổi có 2 trường hợp: công chức thuộc diện tinh giản biên chế và công chức thuộc diện xin nghỉ trước tuổi.

****

Trường hợp công chức thuộc diện tinh giản biên chế

Nếu công chức thuộc diện tinh giản biên chế được quy định rõ tại Điều 8 Nghị định 108/2014/NĐ-CP và sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 113/2018/NĐ-CP. Trong diện này cũng có 4 nhóm trường hợp gồm:

1-Áp dụng với công chức nam đủ 50 tuổi - đủ 53 tuổi, nữ đủ 45 tuổi - đủ 48 tuổi, đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) đủ 20 năm trở lên, trong đó có 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

Những người này sẽ được: Hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật BHXH; Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi; Được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tuổi tối thiểu tại điểm b, khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội (nam từ đủ 55 - 60 tuổi; nữ từ đủ 50 - 55 tuổi); và được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ BHXH; từ năm tứ 21 trở đi, mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.
 
2-Áp dụng với công chức nam từ đủ 55 tuổi - đủ 58 tuổi; nữ từ đủ 50 - đủ 53 tuổi, đóng BHXH đủ 20 năm trở lên. Những người này sẽ: Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH; Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; Được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác có đóng đủ BHXH; từ năm tứ 21 trở đi, mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương; và được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tuổi tối thiểu tại điểm a, khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội (nam từ đủ 60 tuổi; nữ từ đủ 55 tuổi).

3-Áp dụng với công chức nam trên 53 tuổi - dưới 55 tuổi; nữ trên 48 tuổi đến dưới 50 tuổi, đóng BHXH đủ 20 năm trở lên; trong đó có 15 năm làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên. Những người này sẽ được: Hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH; Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

4-Áp dụng đối với công chức nam trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi; nữ trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi; đóng BHXH đủ 20 năm trở lên. Những người này cũng: Được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH; Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.

Nếu thuộc trường hợp tinh giản biên chế mà phải nghỉ hưu trước tuổi, cán bộ, công chức, viên chức sẽ được hưởng thêm nhiều chế độ hơn.

Trường hợp công chức không thuộc diện tinh giản biên chế
Nếu công chức không thuộc diện tinh giản biên chế nhưng đủ điều kiện nghỉ hưu trước tuổi theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 thì mức lương hưu được tính như sau:

- Được hưởng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH (nghỉ hưu từ năm 2019 là 17 năm, 2020 là 18 năm, 2021 là 19 năm và từ 2022 trở đi là 20 năm); sau đó cứ mỗi năm được tính thêm 2%.

- Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi giảm đi 2%. Ví dụ, năm 2030, ông Trần Văn A 55 tuổi và nghỉ hưu trước tuổi. Giả sử ông A đã có 35 năm đóng BHXH thì mức lương hưu hàng tháng của ông A được tính là:

+ 20 năm đóng BHXH = 45%; 15 năm còn lại x 2% = 30%. Tổng là 75% mức tiền lương bình quân đóng BHXH.

+ Tuy nhiên, ông A nghỉ hưu trước tuổi 5 năm, nên bị giảm đi 10%. Như vậy, mức lương hưu của ông A là 65% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Đáng chú ý, xét trong 2 trường hợp nghỉ trước tuổi (hưu non tự nguyện và tinh giản biên chế), nếu thuộc trường hợp tinh giản biên chế mà phải nghỉ hưu trước tuổi, cán bộ, công chức, viên chức sẽ được hưởng thêm nhiều chế độ hơn.

TIN LIÊN QUAN
Nam Phương (tổng hợp)
Tin cùng chuyên mục
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đọc nhiều