Ủy ban Quản lý vốn nhà nước quản lý vốn tại những doanh nghiệp nào?

Ngân Giang

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 131/2018/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Theo đó, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp là cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là Ủy ban); được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật. Ủy ban có tên giao dịch quốc tế tiếng Anh viết tắt là CMSC.

Ủy ban có nhiệm vụ xây dựng và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược tổng thể đầu tư phát triển doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch được cấp có thẩm quyền quyết định.

Ông Nguyễn Hoàng Anh, Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Đồng thời thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ giao Ủy ban làm đại diện chủ sở hữu như sau: Quyết định vốn điều lệ khi thành lập và điều chỉnh vốn điều lệ trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp, trừ các doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; thực hiện đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.

Cơ cấu tổ chức của Ủy ban:

Nghị định nêu rõ Ủy ban có Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch. Chủ tịch và Phó Chủ tịch do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức gồm: Vụ Nông nghiệp; Vụ Công nghiệp; Vụ Năng lượng; Vụ Công nghệ và hạ tầng; Vụ Tổng hợp; Vụ Pháp chế, kiểm soát nội bộ; Vụ Tổ chức cán bộ; Văn phòng; Trung tâm thông tin.

Nghị định cũng quy định doanh nghiệp do Ủy ban trực tiếp làm đại diện chủ sở hữu gồm:

a) Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước;

b) Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;

c) Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

d) Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;

đ) Tập đoàn Hóa chất Việt Nam;

e) Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam;

g) Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam;

h) Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam;

i) Tổng công ty Viễn thông Mobifone;

k) Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam;

l) Tổng công ty Hàng không Việt Nam;

m) Tổng công ty Hàng hải Việt Nam;

n) Tổng công ty Đường sắt Việt Nam;

o) Tổng công ty Đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam;

p) Tổng công ty Cảng Hàng không Việt Nam;

q) Tổng công ty Cà phê Việt Nam;

r) Tổng công ty Lương thực miền Nam;

s) Tổng công ty Lương thực miền Bắc;

t) Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam;

u) Các doanh nghiệp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29/9/2018./.

 

 

cùng chuyên mục
Kéo xuống để xem tiếp nội dung
Xem thêm trên infonet