Vượt đèn đỏ bị phạt bao nhiêu tiền, có bị giữ giấy phép lái xe không?

Mức phạt hành chính khi vượt đèn đỏ là bao nhiêu tiền? Có bị giữ phương tiện hay giấy phép lái xe hay không?

Những lỗi thường gặp của đa số người tham gia giao thông là vượt đèn đỏ. Vậy, vi phạm vượt đèn đỏ của người điều khiển ô tô và xe máy sẽ được xử lý ra sao?

Quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt được cụ thể tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP, có hiệu lực chính thức từ ngày 1/8/2016. Đối với hành vi không chấp hành tín hiệu đèn giao thông (vượt đèn vàng, đèn đỏ), mức phạt sẽ được áp dụng theo từng loại phương tiện là ô tô, xe máy, xe chuyên dụng và xe đạp.

Vượt đèn đỏ là 1 hành vi có thể gây nguy hiểm tới người điều khiển và cả những người đi đường. Hành vi vượt đèn đỏ sẽ bị phạt hành chính áp dụng theo quy định tại nghị định 46/2016/NĐ-CP về xử phạt hành chính như sau:

Lỗi vượt đèn đỏ đối với xe đạp, xe thô sơ

Quy định tại điểm h khoản 2 điều 8 nghị định 46/2016/NĐ-CP cụ thể như sau: Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm "Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông".

Lỗi vượt đèn đỏ đối với xe máy

Mức phạt vượt đèn đỏ được quy định tại điểm c, khoản 4 điều 6 chương 2 trong nghị định 46/2016/NĐ-CP sẽ bị phạt từ 300.000 đến 400.000 với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông cụ thể như sau: Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Lỗi vượt đèn đỏ đối với ô tô

Mức tiền phạt lỗi vượt đèn đỏ quy định tại điểm a khoản 5 điều 5 nghị định 46 là từ 1.200.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe.

Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

Mức phạt đèn đỏ áp dụng cho từng loại phương tiện tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP.

* Với các trường hợp trên nếu vượt đèn đỏ và gây tai nạn có thể bị xử phạt giữ bằng từ 2 đến 4 tháng.

* Mức phạt cụ thể sẽ được tính bằng mức trung bình khung phạt.

* Cách tính mức phạt vi phạm hành chính:

Về vấn đề mức phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm đã được cụ thể tại khoản 4 điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

Điều 23. Phạt tiền
4. Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

Như vậy thông thường mức phạt sẽ được tính theo công thức:
(Mức phạt tối đa + Mức phạt tối thiểu)/2 = Mức phạt cụ thể

Tình tiết giảm nhẹ hình phạt

Các tình tiết giảm nhẹ hình phạt được quy định tại điều 9 của Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 gồm các tính tiết dưới đây:

Điều 9. Tình tiết giảm nhẹ
1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;
2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;
3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;
5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;
7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;
8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.

Tình tiết tăng nặng hình phạt

Tương tự như tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng được quy định tại điều 10 của Luật này

Điều 10. Tình tiết tăng nặng
1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng:
a) Vi phạm hành chính có tổ chức;
b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;
c) Xúi giục, lôi kéo, sử dụng người chưa thành niên vi phạm; ép buộc người bị lệ thuộc vào mình về vật chất, tinh thần thực hiện hành vi vi phạm hành chính;
d) Sử dụng người biết rõ là đang bị tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi để vi phạm hành chính;
đ) Lăng mạ, phỉ báng người đang thi hành công vụ; vi phạm hành chính có tính chất côn đồ;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm hành chính;
g) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để vi phạm hành chính;
h) Vi phạm trong thời gian đang chấp hành hình phạt của bản án hình sự hoặc đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính;
i) Tiếp tục thực hiện hành vi vi phạm hành chính mặc dù người có thẩm quyền đã yêu cầu chấm dứt hành vi đó;
k) Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính;
l) Vi phạm hành chính có quy mô lớn, số lượng hoặc trị giá hàng hóa lớn;
m) Vi phạm hành chính đối với nhiều người, trẻ em, người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai.
2. Tình tiết quy định tại khoản 1 Điều này đã được quy định là hành vi vi phạm hành chính thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

TIN LIÊN QUAN

PV (tổng hợp)

Tin cùng chuyên mục

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

Đọc nhiều